HSG: Lợi nhuận sau thuế 638 tỷ đồng, bằng 112% so với cùng kỳ

08:00 | 28/01/2022

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất quý I niên độ tài chính (NĐTC) 2021-2022 (từ 1/10/2021 đến 31/12/2021).

Theo đó, sản lượng tiêu thụ tháng quý I NĐTC 2021-2022 HSG đạt 604.518 tấn, bằng 113% so với cùng kỳ; doanh thu đạt 16.934 tỷ đồng, bằng 186% so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 638 tỷ đồng, bằng 112% so với cùng kỳ.

hsg quy i loi nhuan sau thue 638 ty dong dat 112 so voi cung ky
HSG đã đưa vào hoạt động hơn 80 siêu thị Hoa Sen Home trên cả nước, từng bước nâng cao hình ảnh thương hiệu, chất lượng sản phẩm

Quý I NĐTC 2021-2022 của HSG tiếp tục ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực trong giai đoạn đầu thích ứng với trạng thái bình thường mới, các hoạt động của nền kinh tế Việt Nam từng bước mở cửa trở lại sau thời gian giãn cách do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Mảng xuất khẩu của HSG vẫn đạt kết quả ấn tượng. Sản lượng xuất khẩu tôn mạ trong quý I NĐTC 2021-2022 của HSG duy trì trên 115 nghìn tấn/tháng, dẫn đầu và chiếm khoảng 40% tổng sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành theo thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam. Trong NĐTC 2021-2022, HSG sẽ tiếp tục đẩy mạnh kênh xuất khẩu, tìm kiếm, mở rộng các thị trường mới giàu tiềm năng và phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu.

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Quý I

NĐTC 2021-2022

Quý I

NĐTC 2020-2021

So sánh với cùng kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)/(4)

1

Sản lượng

Tấn

604.518

537.224

113%

2

Doanh thu

Tỷ đồng

16.934

9.099

186%

3

LNST

Tỷ đồng

638

572

112%

Kết quả kinh doanh hợp nhất quý I NĐTC 2021-2022

Năm 2022 được dự báo sẽ là một năm triển vọng khi dịch bệnh được kiểm soát, nhu cầu xây dựng hồi phục mạnh trở lại sẽ khiến mức tiêu thụ tôn thép tiếp tục tăng mạnh hơn. HSG nhận định tình hình kinh tế - xã hội nói chung và nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng đã có những chuyển biến đáng kể, tác động nhiều mặt đối với phương thức kinh doanh truyền thống của các doanh nghiệp.

Chính vì vậy, tại thị trường nội địa, bên cạnh các mặt hàng sản xuất và kinh doanh truyền thống, HSG tiếp tục đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, nội thất, phát triển Hệ thống Siêu thị Vật liệu xây dựng & Nội thất Hoa Sen Home, đẩy mạnh bán hàng trên kênh online qua trang website thương mại điện tử và app Hoa Sen Home.

Tính đến cuối tháng 12/2021, HSG đã đưa vào hoạt động hơn 80 siêu thị Hoa Sen Home trên cả nước, từng bước nâng cao hình ảnh thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hướng tới mục tiêu trở thành Tập đoàn sản xuất và kinh doanh tôn, thép, vật liệu xây dựng và nội thất số 1 tại Việt Nam, đưa những sản phẩm chất lượng tốt nhất đến tận tay người tiêu dùng với giá cả hợp lý.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700