Ra mắt chuyên mục “Quyền xử lý tài sản bảo đảm của các TCTD”

16:26 | 07/12/2016

Nhằm giúp độc giả có cái nhìn toàn diện về việc xử lý tài sản bảo đảm (TSBĐ) để thu hồi nợ của các TCTD, từ hôm nay (7/12/2016), thoibaonganhang.vn chính thức ra mắt Chuyên mục “Quyền xử lý tài sản bảo đảm của các TCTD”.

Dưới sự chỉ đạo của NHNN Việt Nam, Vụ Pháp chế (NHNN) phối hợp cùng Thời báo Ngân hàng đã tổ chức Hội thảo khoa học với tiêu đề “Quyền xử lý tài sản bảo đảm của các TCTD” ngày 6/12/2016.

Phát biểu khai mạc Hội thảo, PGS.TS Nguyễn Kim Anh – Phó Thống đốc NHNN cho biết, trong những năm qua, hệ thống ngân hàng đã nỗ lực triển khai đồng bộ các giải pháp để xử lý nợ xấu, thu hồi nợ vay, khơi thông nguồn vốn tín dụng ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp, nền kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu xử lý nợ xấu theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ.

Tuy nhiên, thực tiễn xử lý TSBĐ của hệ thống TCTD thời gian qua cho thấy còn tồn tại nhiều rào cản, vướng mắc, bất cập từ nhận thức chưa đúng về quyền xử lý TSBĐ hợp pháp của TCTD nhận bảo đảm. "Các khó khăn vướng mắc do các quy định pháp luật không phù hợp, còn nhiều mâu thuẫn, chồng chéo, có những khoảng trống đến cách hiểu, áp dụng pháp luật chưa đúng của tổ chức, cá nhân liên quan", Phó Thống đốc nhấn mạnh.

Cho biết, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII và Nghị quyết Quốc hội về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017 đều đặt ra nhiệm vụ trọng tâm của hệ thống ngân hàng là “kiểm soát chặt chẽ, xử lý có hiệu quả nợ xấu… theo nguyên tắc thị trường”, Phó Thống đốc nêu rõ: "Để thực hiện nhiệm vụ nêu trên, các khó khăn, vướng mắc về xử lý nợ xấu nói chung và xử lý TSBĐ nói riêng phải được phát hiện và xử lý kịp thời".

Buổi Hội thảo được tổ chức cũng nhằm góp phần nâng cao nhận thức chung về quyền xử lý TSBĐ hợp pháp của các TCTD với vai trò là bên nhận bảo đảm, cũng như phản ánh các bất cập, khó khăn, vướng mắc của TCTD trong quá trình xử lý TSBĐ, từ đó kiến nghị các cơ quan nhà nước liên quan xem xét hoàn thiện hệ thống pháp luật về xử lý TSBĐ.

Tuy nhiên, do bị giới hạn về thời gian nên nhiều tham luận của các chuyên gia kinh tế, các luật sư cũng như các ngân hàng chưa được trình bày tại hội thảo. Vì lẽ đó, thoibaonganhang.vn chính thức ra mắt chuyên mục “Quyền xử lý tài sản bảo đảm của các TCTD” nhằm giới thiệu toàn bộ các bài tham luận tham gia Hội thảo cũng như những ý kiến khác của các chuyên gia kinh tế, luật sư, các TCTD và của quý độc giả về vấn đề này.

Rất mong nhận được sự cộng tác của quý độc giả.

Xin trân trọng cảm ơn!

BBT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400