Thị trường vàng 11/2: Tiếp tục xu hướng đi lên

09:50 | 11/02/2020

Giá vàng thế giới tiếp tục xu hướng đi lên chủ yếu do thị trường chứng khoán thế giới giảm trước những lo ngại về tác động của dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (2019-nCoV) đối với nền kinh tế toàn cầu.

Thị trường vàng 10/2: Nhà đầu tư lạc quan về vàng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (11/2) giá vàng giao ngay giảm 4 USD/oz (0,25%) xuống mức 1567,8 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.567,5 - 1.577,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.572 USD/oz, giảm 7,5 USD/oz (0,48%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên khối lượng vàng nắm giữ ở mức 916,08 tấn.

Giá vàng thế giới tiếp tục xu hướng đi lên chủ yếu do thị trường chứng khoán thế giới giảm trước những lo ngại về tác động của dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (2019-nCoV) đối với nền kinh tế toàn cầu.

Hiện tại giới phân tích chưa thể ước tính được những thiệt hại mà nền kinh tế thế giới nói chung và các nước nói riêng phải chịu. Tất cả đều đang chờ đợi những báo cáo kết quả trong quý 1.

Tuy nhiên, hàng loạt các dấu hiệu cho thấy nền kinh tế Trung Quốc cũng như thế giới sẽ chứng kiến một quý 1 ảm đạm. Dịch bệnh đã làm gián đoạn các chuỗi cung ứng lớn của hầu hết các loại hàng hóa, từ thực phẩm cho tới ngành điện tử.

Tại Trung Quốc cũng như nhiều nước châu Á và cả các châu lục khác, giá cả nhiều loại hàng hóa gia tăng. Tại Trung Quốc, chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh. Giá thực phẩm tăng tới 20%.

Trong vài năm gần đây, hầu hết các nước đều áp dụng chính sách tiền tệ nới lỏng và giờ đây dịch bệnh bùng nổ đe dọa tăng trưởng kinh tế sẽ khiến các quốc gia này đẩy mạnh hơn nữa bơm tiền ra thị trường. Điều này tác động tích cực lên giá vàng.

Ngày 10/2,  Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PboC) đã bơm thêm 900 tỷ nhân dân tệ (khoảng 129 tỷ USD) vào hệ thống tài chính thông qua các hợp đồng mua lại trái phiếu (Repo) đảo ngược, sau khi đã bơm 1.700 tỷ Nhân dân tệ (khoảng 240 tỷ USD) trong hai ngày 3-4/2.

Tuy nhiên, ở chiều ngược lại đà tăng của vàng cũng bị hạn chế do giới phân tích dự báo tác động của dịch viêm đường hô hấp cấp do nCoV đối với tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc có thể chỉ hạn chế trong quý 1/2020. Trung Quốc sẽ sớm hồi phục do quý 1 thường có đóng góp nhỏ trong tăng trưởng kinh tế cả năm và PBOC tăng mạnh bơm tiền.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 43,85 - 44,20 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở  giá mua trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 43,85 - 44,22 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở  giá mua trong khi giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 43,85 - 44,15 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 43,88 - 44,13 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 80 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 44,05 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 150 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Tags: vàng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.060
44.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.060
44.430
Vàng SJC 5c
44.060
44.450
Vàng nhẫn 9999
44.030
44.530
Vàng nữ trang 9999
43.630
44.430