Thủ tướng chủ trì hội nghị với doanh nghiệp

07:57 | 23/12/2019

Sáng nay, 23/12, Hội nghị Thủ tướng với các đại diện của cộng đồng hơn 700.000 doanh nghiệp diễn ra với chủ đề “Phát triển mạnh mẽ doanh nghiệp – Hội nhập, hiệu quả, bền vững”.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại hội nghị với doanh nghiệp lần thứ hai (2017). Ảnh: Quang Hiếu/VGP

Khoảng 1.000 đại biểu là lãnh đạo các bộ, ngành, cơ quan Trung ương; lãnh đạo các cơ quan của Đảng, Quốc hội, các địa phương, tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp… tham dự sự kiện, cuộc đối thoại lần thứ 3 với doanh nghiệp kể từ khi Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc nhậm chức năm 2016.

Với quyết tâm đưa môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Việt Nam vào tốp đầu của ASEAN, Hội nghị tiếp tục khẳng định cam kết Chính phủ đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp, lực lượng tiên phong trên mặt trận kinh tế đang ngày càng lớn mạnh, hơn 126.000 doanh nghiệp thành lập mới mỗi năm. Riêng năm 2019, dự kiến đạt 136.000 doanh nghiệp thành lập mới, tổng số vốn đăng ký khoảng 1,7 triệu tỷ đồng, nâng tổng số doanh nghiệp đang hoạt động lên khoảng 760.000 doanh nghiệp.

Hội nghị cũng hướng tới mục tiêu truyền tải thông điệp của Chính phủ là: Thế giới đang thay đổi, hội nhập mạnh mẽ, thách thức về môi trường, các vấn đề xã hội ngày một phức tạp, cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân cần tăng cường đoàn kết, liên kết sức mạnh, phát huy lòng tự hào dân tộc để phát triển lớn mạnh, đồng thời có trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội, với quốc gia, dân tộc, tạo dựng đất nước độc lập, tự chủ, bền vững và hùng cường.

Tại Hội nghị, Thủ tướng, các thành viên Chính phủ tiếp tục lắng nghe ý kiến của doanh nghiệp, chuyên gia, hiệp hội, tổ chức quốc tế về các khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp và đối thoại, giải đáp, gỡ vướng để cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh Việt Nam, hiện đứng thứ 5 trong ASEAN, thứ 70 trên thế giới, theo xếp hạng công bố tháng 10/2019 của Ngân hàng Thế giới (WB).

Hội nghị cũng được kỳ vọng là cơ sở để có thêm nhiều giải pháp, chính sách mới thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, để làm sao chúng ta đạt được mục tiêu có 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020.

Năm 2016, Thủ tướng có cuộc đối thoại lần thứ nhất với doanh nghiệp ngay khi vừa nhậm chức và sau đó, Chính phủ đã lần đầu tiên ban hành Nghị quyết 35 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp.

Không chỉ có các chính sách mới, điều quan trọng nhất, theo một số nhà đầu tư, là Chính phủ phải luôn đồng hành cùng doanh nghiệp để xác định các vướng mắc, khó khăn, kịp thời tháo gỡ bởi môi trường kinh doanh luôn biến động, quy định hôm nay hỗ trợ doanh nghiệp nhưng ngày mai có thể lại là rào cản. Và thực tế, như ý kiến của lãnh đạo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), hơn 3 năm từ nhiệm kỳ mới, “qua hơn một nghìn ngày, không ngày nào Chính phủ, Thủ tướng không sốt ruột, và không chỉ trăn trở, sốt ruột mà còn đồng cam cộng khổ cùng doanh nghiệp”.

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.570 24.840 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.610 24.845 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.560 24.850 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.852 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.848 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.850 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.610 24.850 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.607 24.848 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.852 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.640 24.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.650
67.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.650
67.450
Vàng SJC 5c
66.650
67.470
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750