Chỉ số kinh tế:
Ngày 16/9/2026, tỷ giá trung tâm của VND với USD là 25.626 đồng/USD, tỷ giá USD tại Cục Quản lý ngoại hối là 24.395/26.857 đồng/USD. Kinh tế tháng 8/2026 ghi nhận nhiều chuyển động đáng chú ý khi IIP tăng 1,5% so với tháng trước, số lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/8 tăng 1,0%. Hoạt động đăng ký doanh nghiệp có xu hướng giảm, với gần 12,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, giảm 14,4%; gần 9,5 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, giảm 6,5%; 5.322 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, giảm 39,0%; 7.566 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 27,1%, trong khi 9.631 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 33,6%. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước ước đạt 105,7 nghìn tỷ đồng; thu ngân sách Nhà nước đạt 150,4 nghìn tỷ đồng, chi 238,1 nghìn tỷ đồng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 679,8 nghìn tỷ đồng, tăng 1,6%. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 109,7 tỷ USD, giảm 0,1%; trong đó xuất khẩu đạt 54,79 tỷ USD, tăng 3,2%, nhập khẩu đạt 54,91 tỷ USD, giảm 3,1%, cán cân thương mại nhập siêu 0,12 tỷ USD. CPI tăng 0,47%, trong khi chỉ số giá vàng giảm 0,65% và chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,38%. Vận tải hành khách đạt 658,6 triệu lượt khách, vận tải hàng hóa đạt 324,0 triệu tấn; khách quốc tế đến Việt Nam đạt 1,99 triệu lượt người, tăng 19,7% so với tháng trước.
0qc-ben-trai-120x600-160x600-180x600-pc
0qc-ben-phai-120x600-160x600-180x600-pc

Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ IIV - Thoi bạc 10 lạng

Lâm.TV
Lâm.TV  - 
“Tự Đức năm thứ 21 [1868], mùa xuân, tháng giêng… Định cách thức làm bạc đĩnh (đĩnh 1 lạng theo cách cũ khoảng năm Gia Long một mặt in chữ 嗣德年造 Tự Đức niên tạo, một mặt in chữ tên tỉnh, sau in tên thợ đúc, đĩnh 10 lạng vẫn in chữ Trung bình hiệu)”.
aa
Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ II - Tiền có mỹ hiệu 8 chữ Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ III - Tiền bằng bạc

- Thoi bạc 10 lạng Tự Đức niên tạo - Nội thảng ngân thập lượng

Thoi bạc hình khối chữ nhật. Mặt thoi bạc đúc nổi 4 chữ “Tự Đức niên tạo”- 嗣德年造 theo kiểu Chân thư. Lưng thoi bạc đúc nổi 5 chữ Hán “Nội thảng ngân thập lượng” - 内帑銀拾両, kiểu Chân thư. Cạnh phải có chữ “Ngọ”- 午. Thoi bạc dài 104mm, rộng 35mm, dày 10,9mm, nặng 381,4gr.

Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ IIV - Thoi bạc 10 lạng
Thoi bạc Tự Đức niên tạo - Nội thảng ngân thập lượng

- Thoi bạc 10 lạng Tự Đức, Nhâm Tuất, Bình Định

Thoi bạc hình khối chữ nhật. Mặt thoi bạc đúc nổi 6 chữ theo hàng dọc “Tự Đức - Nhâm Tuất - Bình Định”- 嗣德 - 壬戌 - 平定 theo kiểu Chân thư. Lưng thoi bạc khắc chìm 2 chữ “Thập lượng” - 十両, theo kiểu Chân thư. Cạnh trái có chữ “Công giáp”- 公甲, cạnh phải có chữ “Trung bình” - 中平. Thoi bạc dài 116 mm, rộng 30 mm, dày 14,5mm, nặng 380,7gr.

Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ IIV - Thoi bạc 10 lạng
Thoi bạc 10 lạng Tự Đức năm Nhâm Tuất, 1862

- Thoi bạc 10 lạng Tự Đức, Mậu Dần, Hải Dương năm 1878

Thoi bạc hình khối chữ nhật. Mặt thoi bạc đúc nổi 6 chữ theo hàng dọc “Tự Đức - Mậu Dần - Hải Dương”- 嗣德 - 戊寅 - 海陽 theo kiểu Chân thư. Lưng thoi bạc khắc chìm hai chữ “Thập lượng”- 十両 theo kiểu Chân thư. Cạnh trái có chữ “Điểu”-鳥, Cạnh phải có chữ “Hoà”- 和. Thoi bạc dài 115,5 mm, rộng 29 mm, dày 15,5mm, nặng 384,2gr.

Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ IIV - Thoi bạc 10 lạng
Thoi bạc 10 lượng Tự Đức năm Mậu Dần - Hải Dương, 1878

- Thoi bạc 10 lạng Tự Đức, Mậu Dần, Sơn Tây năm 1878

Thoi bạc hình khối chữ nhật. Mặt thoi bạc đúc nổi 6 chữ theo hàng dọc “Tự Đức - Mậu Dần - Sơn Tây”- 嗣德 - 戊寅 - 山西 theo kiểu Chân thư. Lưng thoi bạc trơn. Cạnh trái có chữ “Ngọ”- 午, Cạnh phải có chữ “Tăng”- 增. Thoi bạc dài 112,5 mm, rộng 29 mm, dày 15mm, nặng 382,6gr.

Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ IIV - Thoi bạc 10 lạng
Thoi bạc 10 lạng Tự Đức năm Mậu Dần - Sơn Tây, 1878

- Thoi bạc 10 lạng Tự Đức Đinh Mão, Sơn Tây năm 1867

Thoi bạc hình khối chữ nhật. Mặt thoi bạc lõm, đúc nổi 6 chữ theo hàng dọc “Tự Đức - Đinh Mão - Sơn Tây” - 嗣德 -丁卯 - 山西 theo kiểu Chân thư. Lưng thoi bạc uốn cong về hai đầu, để trơn và không có ký hiệu. Cạnh trái có đóng dấu 2 chữ, một chữ “Bình”- 平, chữ kia bị mờ. Cạnh phải khắc chìm hai chữ Hán mất nét. Thoi bạc dài 110 mm, rộng 30 mm, dày 16mm, nặng 384,2gr.

Tiền đời vua Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) Kỳ IIV - Thoi bạc 10 lạng
Thoi bạc 10 lạng Tự Đức năm Đinh Mão, 1867

Đón đọc Kỳ V: Tiền đời Nguyễn Dực Tông (1848 - 1883) - Thoi bạc 1 lạng


Nguồn: Tác phẩm ''Lịch sử đồng tiền Việt Nam'' của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Biên tập: Mạnh - Thắng | Đồ họa: Văn Lâm

Lâm.TV

Tin liên quan

Tin khác

Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ III

Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ III

Từ tháng 12/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phát hành và đưa dần vào lưu thông một hệ thống tiền mới trên chất liệu polymer và kim loại, đồng thời thay thế, thu hồi các loại tiền giấy cotton.
Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ II

Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ II

Từ tháng 12/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phát hành và đưa dần vào lưu thông một hệ thống tiền mới trên chất liệu polymer và kim loại, đồng thời thay thế, thu hồi các loại tiền giấy cotton.
Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ I

Tiền polymer và tiền kim loại (2003 - nay) - Kỳ I

Từ tháng 12/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phát hành và đưa dần vào lưu thông một hệ thống tiền mới trên chất liệu polymer và kim loại, đồng thời thay thế, thu hồi các loại tiền giấy cotton.
Ngân phiếu thanh toán (1992 - 2002)

Ngân phiếu thanh toán (1992 - 2002)

Để đáp ứng nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển, đồng thời giảm bớt áp lực khan hiếm tiền mặt trong lưu thông, ngày 01/11/1992, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành thể lệ phát hành và sử dụng Ngân phiếu thanh toán để thay thế tiền mặt.
Phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ

Phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ

Để tăng cường và thực hiện những biện pháp quản lý đồng bộ đối với việc sử dụng, chi tiêu ngoại tệ của các cơ quan và người nước ngoài tại nước ta, ngày 19/11/1987, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành thể lệ phát hành và sử dụng Phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ (gọi tắt là Phiếu đồng Việt Nam). Phiếu đồng Việt Nam do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành, làm phương tiện chi trả thay thế tiền mặt ngoại tệ và đồng Việt Nam cho người nước ngoài dùng mua hàng hóa tại Việt Nam; chi trả hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức kinh doanh của Việt Nam phục vụ người nước ngoài.
Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ III

Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ III

Ngày 13/9/1985, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 01-HĐBT-TĐ cho phép Ngân hàng Nhà nước đổi tiền theo tỷ lệ 10 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước cũ bằng 1 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước mới. Đợt đổi tiền này bắt đầu từ ngày 14/9/1985 là một bộ phận trong cuộc tổng điều chỉnh giá, lương, tiền nhằm mục đích điều chỉnh và ổn định sức mua của đồng tiền, lập lại trật tự trong khâu phân phối lưu thông và điều chỉnh một phần thu nhập của những người làm ăn bất chính.
Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ II

Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ II

Ngày 13/9/1985, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 01-HĐBT-TĐ cho phép Ngân hàng Nhà nước đổi tiền theo tỷ lệ 10 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước cũ bằng 1 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước mới. Đợt đổi tiền này bắt đầu từ ngày 14/9/1985 là một bộ phận trong cuộc tổng điều chỉnh giá, lương, tiền nhằm mục đích điều chỉnh và ổn định sức mua của đồng tiền, lập lại trật tự trong khâu phân phối lưu thông và điều chỉnh một phần thu nhập của những người làm ăn bất chính.
Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ I

Tiền phát hành năm 1985 - Kỳ I

Ngày 13/9/1985, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 01-HĐBT-TĐ cho phép Ngân hàng Nhà nước đổi tiền theo tỷ lệ 10 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước cũ bằng 1 đồng tiền Ngân hàng Nhà nước mới. Đợt đổi tiền này bắt đầu từ ngày 14/9/1985 là một bộ phận trong cuộc tổng điều chỉnh giá, lương, tiền nhằm mục đích điều chỉnh và ổn định sức mua của đồng tiền, lập lại trật tự trong khâu phân phối lưu thông và điều chỉnh một phần thu nhập của những người làm ăn bất chính.
Tiền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976 - 2020): Phát hành bổ sung - Kỳ II

Tiền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976 - 2020): Phát hành bổ sung - Kỳ II

Từ năm 1980, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành bổ sung 4 loại tiền giấy: 2 đồng, 10 đồng, 30 đồng và 100 đồng. Các tờ tiền có đặc điểm chung là: Mặt trước đều in hình ảnh Quốc huy và dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, mệnh giá bằng chữ và bằng số. Mặt sau in dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, mệnh giá bằng chữ và bằng số.
Tiền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976 - 2020): Phát hành bổ sung - Kỳ I

Tiền Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976 - 2020): Phát hành bổ sung - Kỳ I

Từ năm 1980, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành bổ sung 4 loại tiền giấy: 2 đồng, 10 đồng, 30 đồng và 100 đồng. Các tờ tiền có đặc điểm chung là: Mặt trước đều in hình ảnh Quốc huy và dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, mệnh giá bằng chữ và bằng số. Mặt sau in dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, mệnh giá bằng chữ và bằng số.