UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam lên 7%

18:05 | 30/06/2022

Ngày 30/6, Ngân hàng UOB Việt Nam điều chỉnh tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam lên 7% thay vì mức 6,5% ngân hàng này đã đưa ra một tuần trước khi Tổng cục Thống kê công bố mức tăng trưởng quý II ở mức 7,72% so với cùng kỳ.    

uob nang du bao tang truong gdp len 7
Xuất khẩu một số mặt hàng thủy hải sản của Việt Nam đang được giá trên thị trường quốc tế - Ảnh: Lê Toàn

Theo Ngân hàng UOB Việt Nam, tăng trưởng GDP trong 6 tháng cuối năm sẽ vào khoản 7,6-7,8% trong trường hợp giả định không có thêm sự gián đoạn nào do Covid-19.  

“Tổng cục Thống kê công bố (ngày 29/6) tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam tăng bất ngờ trong quý II/2022, tăng 7,72% so với 5,0% trong quý I/2022, vượt qua mức ước dự báo chung là 5,9% (trung bình từ các dự báo trong khoảng 4,5 - 6,5%) và ước tính của chúng tôi là 6,0%”, UOB nhận định.

Theo đó, trong nửa đầu năm 2022, GDP tăng 6,4% so với cùng kỳ năm ngoái, nhờ vào mức tăng 9,7% trong lĩnh vực sản xuất và mức tăng 6,6% trong hoạt động dịch vụ, với mức tăng 4,6% trong quý I/2022.

Từ đầu năm đến nay các biện pháp hạn chế xã hội từ Covid-19 liên tục được nới lỏng, Việt Nam đã mở cửa biên giới và đón du khách nước ngoài và mọi hoạt động trong đời sống xã hội đã liên thông trở lại.

Theo UOB Việt Nam lĩnh vực bán lẻ được hưởng lợi đáng kể từ việc nới lỏng các biện pháp hạn chế, tiếp tục duy trì đà tăng trong tháng thứ 6 liên tiếp và ghi nhận mức tăng trưởng 6 tháng đầu năm đạt 11,7% so với cùng kỳ.

Cụ thể, chi tiêu liên quan đến du lịch tăng vọt 94,4% trong 6 tháng đầu năm so với mức tăng 34,7% trong 5 tháng đầu năm.

Trong tháng 6, xuất khẩu tăng gần 20% trong khi nhập khẩu tăng 17% so với cùng kỳ, xuất siêu 276 triệu USD. Xuất khẩu tăng trưởng tháng thứ 6 liên tiếp với mức tăng 17,3% trong khi nhập khẩu tăng 15,8% với thặng dư thương mại lũy kế là 907 triệu USD.

UOB dự báo giải ngân vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong năm nay có thể sẽ vượt qua kết quả vốn đầu tư 19,7 tỷ USD được ghi nhận vào năm 2021.

Tuy nhiên, vốn FDI đăng ký trong 6 tháng đầu năm quy mô giải ngân FDI trong tương lai sẽ giảm 8,9% so với cùng kỳ còn 14,03 tỷ USD, so với 15,3 tỷ USD năm trước.

Trong số vốn đăng ký, 63% dành cho lĩnh vực sản xuất và chế biến, trong khi 22,5% là bất động sản. Singapore là nhà đầu tư FDI hàng đầu, tiếp theo là Nhật Bản và Hàn Quốc.

Mặt hàng xăng dầu vẫn là áp lực chính đối với chỉ số giá tiêu dùng (CPI), ngân hàng UOB đánh giá, giá năng lượng sẽ còn tác động sang các thành phần còn lại của nền kinh tế.

Lạm phát tổng thể trong tháng 6 tăng 3,4% so với cùng kỳ, từ 2,8% trong tháng 5, vẫn thấp hơn so với mức mục tiêu 4% của Quốc hội.

Lạm phát cơ bản trong tháng 6 (loại trừ tăng giá thực phẩm và năng lượng) tăng 2% so với cùng kỳ, so với mức 1,6% trong tháng 5.

Tương tự như những tháng trước, giá vận tải trong tháng 6 tăng 21,4% so với cùng kỳ, tiếp nối đà tăng 18,4% trong tháng 5. Trong khi giá thực phẩm trong tháng 6 tăng 2,34 % so với cùng kỳ năm trước, cao gần gấp đôi so với mức 1,3% trong tháng 5.

Ngân hàng UOB tiếp tục giữ nguyên quan điểm NHNN Việt Nam sẽ giữ nguyên các mức lãi suất điều hành ở mức 4% đối với lãi suất tái cấp vốn và 2,5% đối với lãi suất tái chiết khấu đến hết năm 2022.

UOB dự đoán NHNN có thể sẽ khởi đầu chu kỳ tăng lãi suất từ quý II năm sau hoặc sớm hơn, nếu đà tăng trưởng vẫn tiếp tục duy trì và các rủi ro bên ngoài giảm bớt.

VND không đứng ngoài xu thế giảm giá của các đồng tiền châu Á từ động thái tăng lãi suất quyết liệt của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ và lo ngại về sự suy thoái sâu hơn của Trung Quốc.

“Dự báo cập nhật của chúng tôi là tỷ giá USD/VND sẽ đạt mốc 23.400 đồng/USD trong quý III/2022, 23.500 đồng/USD trong quý IV/2022”, UOB Việt Nam nhận định.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800