VPBank hoàn tất xử lý dư nợ trái phiếu tại VAMC

21:06 | 24/12/2019

Ngày 24/12, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chính thức thông báo đã hoàn thành xong việc mua lại toàn bộ dư nợ trái phiếu đặc biệt (nợ xấu) tại VAMC, hoàn thành trước hạn mục tiêu đặt ra từ đầu năm và tạo đà tăng trưởng lợi nhuận cho ngân hàng trong các năm tiếp theo.

vpbank hoan tat xu ly du no trai phieu tai vamc VNR500 năm 2019: VPBank đứng đầu trong số các ngân hàng tư nhân
vpbank hoan tat xu ly du no trai phieu tai vamc VPBank ghi nhận 7.199 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong 9 tháng đầu năm
vpbank hoan tat xu ly du no trai phieu tai vamc
VPBank đã trở thành một trong số ít các ngân hàng hoàn tất xử lý dứt điểm nợ xấu còn tồn đọng tại VAMC

Theo VPBank, tổng giá trị dư nợ trái phiếu được ngân hàng này mua lại từ VAMC riêng trong năm 2019 là hơn 3.000 tỷ đồng. Trong đó, VPBank chỉ phải trích lập hơn 1.400 tỷ đồng để xử lý số dư nợ trái phiếu tại VAMC nói trên, tương đương khoảng 45%. Tỷ lệ này được đánh giá gần như tốt nhất trong số các ngân hàng đã hoàn tất xử lý nợ xấu tại VAMC.

"Như vậy, VPBank đã trở thành một trong số ít các ngân hàng hoàn tất xử lý dứt điểm nợ xấu còn tồn đọng tại VAMC tính đến thời điểm này", theo VPBank.

Xử lý dứt điểm dư nợ trái phiếu tại VAMC là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của VPBank trong năm 2019, dù điều này được ban lãnh đạo ngân hàng dự báo trước là sẽ có ảnh hưởng tới kế hoạch lợi nhuận cả năm của ngân hàng. Đây cũng là lý do khiến ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận năm 2019 ở mức khiêm tốn hơn so với các năm trước đó. Kế hoạch xử lý rốt ráo phần trái phiếu đặc biệt này đã đưa tỷ lệ nợ xấu bao gồm dư nợ tại VAMC của VPBank từ mức 5,73% tại quý III năm 2018 giảm còn 2,84% vào cùng kỳ năm 2019, giúp ngân hàng có thể tiết kiệm đáng kể chi phí dự phòng ở hoạt động này trong thời gian tới.

Song song với việc xử lý nợ xấu tại VAMC, trong năm 2019, VPBank đã thể hiện quyết tâm cao trong việc tái cơ cấu ngân hàng, tăng cường năng suất và hiệu quả làm việc thông qua cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ số từ đó cải thiện đáng kể chất lượng tài sản. Kết quả xử lý dứt điểm trái phiếu tại VAMC đã thể hiện quyết tâm cải thiện chất lượng tài sản của ban lãnh đạo ngân hàng và tạo động lực bền vững cho tăng trưởng lợi nhuận các năm tiếp theo.

Cập nhật kết quả kinh doanh đến cuối tháng 11 của ngân hàng cho thấy, lợi nhuận trước thuế của VPBank ở mức 9.400 tỷ đồng, đạt gần 99% kế hoạch năm và  tăng 26,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Tăng trưởng tín dụng đạt 15,5%, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng trung bình của ngành. Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng vẫn luôn dẫn đầu trong nhóm ngân hàng tư nhân, đạt gần 33 nghìn tỷ đồng tại thời điểm 30/11/2019, tăng gần 22% so với cùng kỳ năm 2018.

Với kết quả kinh doanh khả quan trên, ban lãnh đạo VPBank tự tin năm 2019 này ngân hàng sẽ vượt khoảng 10% so với mục tiêu lợi nhuận 9.500 tỷ đặt ra hồi đầu năm.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050