Xuất khẩu dệt may sẽ không đạt mục tiêu 40 tỷ USD

09:06 | 04/12/2019

Mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 40 tỷ USD của ngành dệt may Việt Nam năm 2019 sẽ không đạt được, ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), thông tin tại buổi họp báo về tình hình xuất khẩu dệt may năm 2019 diễn ra ngày 3/12.

Cân nhắc lựa chọn FDI vào dệt may
Cần làm gì để thực sự được hưởng lợi từ FTA

Vitas ước tính kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may năm 2019 sẽ chỉ đạt 39 tỷ USD, thấp hơn 1 tỷ USD so với mục tiêu đặt ra hồi đầu năm, tuy nhiên vẫn tăng trưởng gần 7,6% so với năm 2018.

Ảnh minh họa

Kết quả trên đạt được trong bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm và căng thẳng thương mại Mỹ - Trung liên tục gia tăng. Tuy nhiên, xuất khẩu sang hai nền kinh tế hàng đầu thế giới lại có sự tăng trưởng khả quan: kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ ước đạt 15,2 tỷ USD, tăng 8,9% so với năm 2018 và chiếm tỷ trọng 38,97% tổng kim ngạch xuất khẩu; sang Trung Quốc đạt 4,25 tỷ USD, tăng 7,05% và chiếm 10,9%.

Xuất khẩu dệt may sang EU dù vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưng tốc độ tăng trưởng rất thấp, cụ thể là đạt 4,4 tỷ USD, tăng 2,23%, chiếm 11,28%. Tương tự, xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản đạt 4,2 tỷ USD, tăng 4,79%, chiếm 10,77%;  Hàn Quốc đạt 4 tỷ USD tăng 4,42% chiếm 10,26%; ASEAN đạt 2,1 tỷ USD, tăng 7,75 tỷ USD, chiếm 5,38%...

Khó khăn đối với ngành dệt may khởi đầu ngay từ khi bước sang năm 2019. Báo cáo của Bộ Công Thương cho biết thông thường trong quý IV của năm trước, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu dệt may đã có đơn hàng cho cả năm sau đó, nhưng năm nay đơn hàng giảm so với năm 2018. Lượng đơn hàng của nhiều doanh nghiệp chỉ bằng 80% so với cùng kỳ; hoặc nhận đơn hàng ngắn hạn theo tháng, dài nhất là theo quý, thay vì dài hạn như trước.

Tình hình đó cho thấy góc nhìn không chắc chắn về triển vọng kinh doanh của khách hàng, đồng thời cũng chỉ ra rằng ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các cường quốc dệt may như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh...

Bộ Công Thương cho biết, nhiều nhiều nước đang tập trung hỗ trợ ngành dệt may, trong đó có cả những quốc gia khu vực châu Phi, khiến số lượng nhà sản xuất tăng mạnh, đơn hàng bị san sẻ.

Cùng chung tình trạng, ngành sợi cũng gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh đơn hàng từ các quốc gia khác như Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Pakistan.

Cũng theo Vitas, kim ngạch nhập khẩu dệt may năm 2019 ước đạt 22,38 tỷ USD, tăng trưởng 2,21%; trong đó giá trị nhập khẩu phục vụ cho xuất khẩu đạt 19,26 tỷ USD, tăng 4,96%.

Giá trị nội địa tăng thêm (thặng dư thương mại) của hàng hóa dệt may xuất khẩu đạt 19,73 tỷ USD, tăng 10,19%. Dệt may xuất siêu 16,62 tỷ USD, tăng 2,25 tỷ USD và tăng 15,7 điểm phần trăm so với năm 2018.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950