10:08 | 29/05/2018

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 tăng 0,55%, cao nhất trong 6 năm

Tổng cục Thống kê vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5/2018 tăng 0,55% so với tháng trước, ghi nhận mức tăng cao nhất của tháng 5 trong vòng 6 năm trở lại đây.

Xây dựng kế hoạch tăng trưởng kinh tế 6,8% trong năm 2019
UBGSTCQG: Áp lực lạm phát tăng, chứng khoán cẩn trọng rủi ro đảo chiều dòng vốn
Ba kịch bản cho CPI 2018
Giá xăng dầu tăng mạnh góp phần đẩy CPI chung tăng 0,16%

Nguyên nhân dẫn đến mức tăng cao như vậy là do trong tháng có tới 9 trong số 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ của giỏ hàng tính CPI tăng giá. Trong đó nhóm giao thông có mức tăng cao nhất 1,72%, chủ yếu do ảnh hưởng từ 2 đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu vào thời điểm 8/5/2018 và thời điểm 23/5/2018 (tác động làm CPI chung tăng 0,16%).

Đáng chú ý là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống cũng tăng tới 0,88%, đứng thứ 2 về mức độ tăng mà nguyên nhân chủ yếu do nhóm thực phẩm tăng 1,2% vì giá thịt lợn hơi tăng mạnh 5,85%. Do đây là nhóm hàng chiếm tỷ trong lớn nhất trong giỏ hàng tính CPI nên mức tăng của nhóm hàng ăn đã đẩy CPI chung tăng 0,25%.

Đứng thứ 3 vầ mức độ tăng là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng, tăng 0,34%, do thời tiết nắng nóng nên nhu cầu sử dụng điện, nước tăng cao.

Các nhóm còn lại chỉ tăng khá thấp, từ 0,02% đến 0,1%.

Trong tháng nhóm bưu chính viễn thông tiếp tục giảm 0,14%; trong khi nhóm giáo dục không đổi.

Với mức tăng của tháng 5 như vậy, tính chung 5 tháng đầu năm CPI tăng 1,61%; còn so với cùng kỳ năm trước, CPI tăng 3,86%. CPI bình quân 5 tháng đầu năm 2018 tăng 3,01% so với bình quân cùng kỳ năm 2017.

Có thể thấy rõ mức tăng mạnh của CPI trong tháng 5 chủ yếu do tác động ở phía chi phí đẩy do giá của nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu như năng lượng, thực phẩm tăng. Trong khi đó, lạm phát cơ bản tháng 5/2018 chỉ tăng 0,11% so với tháng trước và tăng 1,37% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 5 tháng đầu năm nay tăng 1,34% so với bình quân cùng kỳ năm 2017.

Mặc dù vậy, việc CPI bình quân tăng khá mạnh lên 3,01% trong tháng 5 từ mức 2,8% của tháng 4 cũng không khỏi khiến các chuyên gia lo lắng cho mục tiêu kiểm soát lạm phát khoảng 4% mà Quốc hội đã đề ra, nhất là khi giá xăng dầu trên thị trường thế giới đang có xu hướng tăng cao; trong khi trong nước nhiều mặt hàng do nhà nước quản lý sẽ tiếp tục được điều chỉnh tăng theo lộ trình. Việc tăng lương cơ bản từ 1/7 cũng sẽ tạo áp lực nhất định đến lạm phát.

Từ đó, các chuyên gia khuyến nghị, việc tăng giá các mặt hàng do nhà nước quản lý cần phải tính toán kỹ về thời điểm và mức độ để tránh tạo kỳ vọng lạm phát cao.

Về diễn biến hai nhóm hàng hóa đặc biệt, Tổng cục Thống kê cho biết, chỉ số giá vàng tháng 5/2018 giảm 0,75% so với tháng trước; tăng 2,89% so với tháng 12/2017 và tăng 4,72% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 5/2018 giảm 0,06% so với tháng trước; tăng 0,26% so với tháng 12/2017 và tăng 0,26% so với cùng kỳ năm 2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700