07:30 | 13/09/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/9

Thị trường mở phiên hôm qua không có giao dịch. VN-Index tăng 6,76 điểm (+0,70%) lên 976,7 điểm; HNX-Index tăng 0,94 điểm (+0,94%) lên 101,11 điểm; UPCOM-Index tăng 0,58 điểm (+1,04%) lên 56,40 điểm. Thanh khoản tiếp tục giảm. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 55 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/9
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/9
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/9
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-6/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 12/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.138 VND/USD, tăng 8 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.782 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.205 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 11/9. Tỷ giá tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm mạnh 0,10 - 0,23 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,95%; 1 tuần 3,12%; 2 tuần 3,23% và 1 tháng 3,58%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,03 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,24%; 1 tuần 2,34%; 2 tuần 2,45%, 1 tháng 2,58%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 2,87%; 5 năm 3,10%; 7 năm 3,67%; 10 năm 4,0%; 15 năm 4,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 12/9, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu trong phiên hôm qua.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc xanh ở nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn duy trì tốt suốt phiên, hỗ trợ tích cực cho thị trường chung. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,76 điểm (+0,70%) lên 976,7 điểm; HNX-Index tăng 0,94 điểm (+0,94%) lên 101,11 điểm; UPCOM-Index tăng 0,58 điểm (+1,04%) lên 56,40 điểm.

Thanh khoản tiếp tục giảm so với phiên trước với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 55 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tính đến hết tháng 8, kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 2019 đã được Quốc hội phân bổ nhưng chưa được Thủ tướng Chính phủ giao là hơn 35.682 tỷ đồng. Tổng kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ giao là 389.642,370 tỷ đồng, đạt 91,61% so với kế hoạch Quốc hội đã phân bổ (425.325,125 tỷ đồng).

Tin quốc tế

Sau khi ECB có đợt hạ lãi suất điều hành trong phiên họp vừa qua, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho rằng Fed đã không đưa ra những hành động nhanh chóng như ECB trong việc hỗ trợ nền kinh tế Mỹ.

CPI và CPI lõi Mỹ trong tháng 8 lần lượt tăng 0,1% và 0,3% so với tháng trước sau khi cùng tăng 0,3% ở tháng 7, gần khớp với dự báo tăng 0,1% và 0,2% của các chuyên gia. Như vậy, trong tháng 8 CPI chung của Mỹ tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước và CPI lõi tăng 2,4%.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 7/9 tại Mỹ ở mức 204 nghìn đơn, thấp hơn so với mức 219 nghìn đơn của tuần trước đó, đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 215 nghìn đơn.

NHTW châu Âu ECB nhận định kinh tế khu vực đang có dấu hiệu chững lại và lạm phát đang thấp dưới ngưỡng kỳ vọng. Do đó, ECB quyết định giảm 10 điểm cơ bản lãi suất tiền gửi (lãi suất NHTM gửi qua đêm tại ECB) từ mức -0,4% xuống mức -0,5%. Tuy nhiên, lãi suất tái cấp vốn và lãi suất trần cho vay được giữ nguyên, lần lượt ở mức 0,0% và 0,25%.

Sản lượng công nghiệp của Eurozone giảm 0,4% so với tháng trước trong tháng 7 sau khi giảm mạnh 1,4% ở tháng trước đó, đồng thời tiêu cực hơn mức giảm 0,1% theo dự báo.

Chỉ số PPI của Nhật Bản giảm 0,9% trong tháng 8, sâu hơn mức giảm 0,6% của tháng 7 và mức giảm 0,8% theo dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690