07:30 | 19/04/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/4

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3000 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 9,8 điểm (-1,01%) xuống 962,30 điểm; HNX-Index giảm 0,68 điểm (-0,64%) xuống 105,75 điểm; UPCOM-Index giảm 0,36 điểm (-0,64%) xuống 56,01 điểm. Thanh khoản thị trường giảm. Khối ngoại mua ròng gần 177 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/4/2019

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 18/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.988 VND/USD, giảm 3 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.628 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.208 VND/USD, tăng 8 đồng so với phiên 17/4. Tỷ giá tự do không thay đổi ở cả chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 18/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,14 - 0,16 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn từ qua đêm đến 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 4,06%; 1 tuần 4,20%; 2 tuần 4,24% và 1 tháng 4,28%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn và không thay đổi ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,53%; 1 tuần 2,62%; 2 tuần 2,69%, 1 tháng 2,84%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên 17/4, giao dịch tại: 3 năm 3,62%; 5 năm 3,86%; 7 năm 4,20%; 10 năm 4,74%; 15 năm 5,08%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 18/4, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên tổ chức tín dụng không có nhu cầu vì vậy số dư trên kênh cầm cố vẫn bằng 0.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu, trong ngày có 3000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Tính chung trong ngày, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 10.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán liên tiếp đi xuống. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 9,8 điểm (-1,01%) xuống 962,30 điểm; HNX-Index giảm 0,68 điểm (-0,64%) xuống 105,75 điểm; UPCOM-Index giảm 0,36 điểm (-0,64%) xuống 56,01 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm gần 1.100 tỷ đồng so với phiên trước đó đạt mức tổng giá trị giao dịch 3.762 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 177 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, kỳ 1 tháng 4 cán cân thương mại cả nước thâm hụt 0,75 tỷ USD, cán cân thương mại lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo thặng dư 0,63 tỷ USD.

Nửa đầu tháng 4, xuất khẩu đạt 9,72 tỷ USD, nhập khẩu đạt 10,47 tỷ USD. Trong đó, khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài xuất khẩu 6,62 tỷ USD và nhập khẩu 5,74 tỷ USD.

Lũy kế xuất nhập khẩu cả nước từ đầu năm đến 15/4, xuất khẩu đạt 68,55 tỷ USD, nhập khẩu đạt 67,92 tỷ USD. 

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ chung của Mỹ lần lượt tăng 1,2% và 1,6% so với tháng trước trong tháng 3 sau khi giảm 0,4% và 0,2% trong tháng 2, cao hơn nhiều so với mức dự báo 0,7% và 0,9% của các chuyên gia.

PMI hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của khu vực đồng EURO trong tháng 4 chỉ ở mức 47,8 và 52,5 điểm sau khi ghi nhận 47,5 và 53,3 điểm trong tháng 3, đồng thời thấp hơn mức 48,1 và 53,1 điểm dự báo.

Doanh số bán lẻ tháng 3 của Anh tăng 1,1% so với tháng trước sau khi tăng 0,6% ở tháng trước đó, trái với dự báo giảm 0,3%. Như vậy, kết thúc tháng 3, doanh số bán lẻ đã tăng tới 1,6% theo quý và tăng 6,7% so với cùng kỳ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600