09:31 | 09/01/2019

Đình trệ sản xuất do… thiếu cán bộ kiểm tra!

Sau khi hàng loạt khu công nghiệp và DN phản ánh tình trạng sản xuất bị đình trệ, UBND tỉnh Bình Dương vừa có văn bản kiến nghị Bộ Tài Nguyên và Môi trường xem xét lại quy trình kiểm tra giám định đối với phế liệu nhập khẩu (Thông tư số 08 và 09/2018/TT- BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Công bố vi phạm và khởi tố các đối tượng nhập khẩu phế liệu
Nhập khẩu phế liệu - nguy cơ nhãn tiền

Trong những ngày qua, nhiều công ty sản xuất sử dụng nguồn phế liệu trên địa bàn tỉnh Bình Dương bị đình trệ do không còn vật liệu đầu vào. Ông Zhong Xi, Tổng Giám đốc Công ty TNHH Xưởng giấy Chánh Dương, Khu công nghiệp Mỹ Phước – Bến Cát, Bình Dương cho biết, công ty sử dụng phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất giấy.

Công ty Chánh Dương đã ngừng sản xuất vì không có nguyên liệu 

Nhu cầu mỗi ngày cần 80 container giấy phế liệu để sản xuất nhưng từ đầu tháng 12, công tác kiểm hóa thông quan được thực hiện rất chậm trễ, cả tuần cuối tháng 12/2018 chỉ thông quan được 12 container. Và ngày 27/12/2018 Công ty Chánh Dương bắt đầu ngừng máy do không có nguyên liệu sản xuất vào nhà máy.

Trước đó, từ ngày 9/11 - 14/12/2018, công ty đăng ký kiểm tra 107 lô hàng, thế nhưng đến 14/12 chỉ kiểm tra được 8 lô với 173 container phế liệu giấy. Hiện với hơn 600 container bị tồn đọng tại cảng Bình Dương và Cát Lát thì Chánh Dương phải chịu chi phí lưu kho bãi lên đến hơn 30.000 USD mỗi ngày (50 USD/container/ngày). Không những thế, công ty đã ký quỹ số tiền là 7,8 triệu USD đối với các lô hàng container của mình theo quy định, nhưng do bị ách tắc, chưa thể thông quan nhiều container khiến công ty không có vốn lưu động xoay vòng hoạt động.

Hơn thế, theo ông Zhong Xi, việc đình trệ sản xuất khiến công ty phải cho nhân viên nghỉ và phải chi trả lương cho 680 lao động, trả tiền lãi vay ngân hàng và khấu hao các trang thiết bị cho 2 dây chuyền sản xuất với các chi phí tổng cộng hơn 4,5 tỷ đồng mỗi ngày và sẽ lũy tiến theo số ngày ngưng hoạt động…

Theo UBND tỉnh Bình Dương, hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 25 DN đã nhận được Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu về làm nguyên liệu sản xuất (11 DN sử dụng phế liệu giấy; 3 DN sử dụng phế liệu nhựa; 9 DN sử dụng phế liệu sắt, thép; 2 DN sử dụng phế liệu kim loại màu), trong đó nhu cầu nguyên liệu để sản xuất về giấy và sắt là lớn nhất. Tổng khối lượng phế liệu theo Giấy xác nhận cho các DN trên địa bàn tỉnh là 4.607.174 tấn/năm, tương đương khoảng 7.200 tấn/ngày, tương ứng với khoảng 180 - 360 container/ngày.

Thậm chí, theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng  thực tế sản xuất của các DN tùy theo hợp đồng mua bán phế liệu, nguồn hàng thì tùy thời điểm, con số trên có thể lên đến 600 container/ngày

Với nhu cầu nguyên liệu và địa điểm thông quan, hiện nay, Bình Dương đang gặp khó khăn rất lớn về nhân sự. Theo Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, 1 cán bộ chỉ có khả năng kiểm tra giám định bằng mắt thường khoảng 20 container/ngày. Như vậy, với tình trạng hiện nay, nếu sử dụng 100% nhân lực của Chi cục Bảo vệ môi trường (là 20 biên chế) tỏa đi các cảng thì mới tạm thời giải quyết được nhu cầu kiểm tra thông quan cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhưng vào mùa cao điểm thì chỉ đáp ứng được 66% nhu cầu.

Theo  Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, trong quá trình áp dụng quy trình kiểm tra, giám định đối với phế liệu nhập khẩu quy định tại Thông tư số 08 và 09/2018/TT- BTNMT đã phát sinh một số khó khăn. Đó là chưa có quy chế phối hợp giữa Hải quan và ngành Tài nguyên và Môi trường về quy định phân luồng hàng hóa (quy định của Hải quan) và quy trình, trình tự phối hợp giữa hai bên trong kiểm hóa, giám sát chất lượng phế liệu, điều này cũng làm gia tăng thời gian cần thiết cho kiểm tra, giám định tại hiện trường.

Theo quy định hiện hành của ngành Hải quan, các lô hàng đều phải được kiểm hóa, phân loại, kiểm định chất lượng, nhưng ngành Tài nguyên và Môi trường cũng đi kiểm tra chất lượng phế liệu.  Như vậy cả 2 ngành đều kiểm tra, giám định cùng một nội dung! Lãnh đạo UBND tỉnh Bình Dương thừa nhận các quy trình kiểm tra giám định mới đã vô tình làm tăng chi phí cho DN do thời gian giải quyết chậm, thời gian lưu bãi sẽ gia tăng, đồng thời DN không có đủ nguyên liệu sản xuất dẫn đến đình trệ sản xuất.

Việc quản lý phế liệu nhập khẩu về làm nguyên liệu sản xuất là việc làm cần thiết để ngăn chặn chất thải đi vào Việt Nam theo con đường này. Tuy nhiên, để công tác này ngày càng chặt chẽ, đáp ứng được nhu cầu sản xuất của DN, mới đây, ông Mai Hùng Dũng, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Bình Dương đã có văn bản kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường, để cơ quan Hải quan tiếp tục quản lý phế liệu nhập khẩu như trước đây và Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan tại nhà máy sản xuất của doanh nghiệp.

Nếu tiếp tục giữ quy định hiện hành, thì phải bổ sung, tăng biên chế cán bộ quản lý phế liệu, kiểm tra, phân tích mẫu (đối chứng), điều chỉnh quy chế phối hợp kiểm tra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620