11:01 | 18/07/2019

Hướng dẫn địa phương lập kế hoạch sử dụng vốn ODA

Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và của chính quyền địa phương đều phải lập kế hoạch sử dụng vốn theo các quy định hiện hành và đảm bảo có kế hoạch, có dự toán để giải ngân theo đúng nguyên tắc...

Toàn cảnh hội nghị 

Trong hai ngày 16 và 17/7/2019, Bộ Tài chính đã tổ chức Hội nghị “Hướng dẫn lập kế hoạch vay, trả nợ và viện trợ nước ngoài của chính quyền địa phương”. Hội nghị nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật liên quan đến công tác xây dựng kế hoạch vay, trả nợ và rà soát kế hoạch sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ dành cho chính quyền địa phương.

Hội nghị có sự tham dự của lãnh đạo Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (Bộ Tài chính) và các đại diện đến từ 25 tỉnh thành phía Bắc.

Theo ông Trương Hùng Long - Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, xuất phát từ yêu cầu tiếp tục triển khai triệt để quy định của Luật Quản lý nợ công, thống nhất với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, để chủ động trong công tác xây dựng kế hoạch vốn năm 2020 và các năm tiếp theo, Bộ tổ chức Hội nghị này với sự hỗ trợ của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tập trung hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác lập kế hoạch vay, trả nợ của địa phương, đặc biệt là công tác xây dựng kế hoạch vốn đối với các chương trình, dự án có sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài, vốn viện trợ của Chính phủ.

Theo quy định của Luật quản lý nợ công, Luật ngân sách Nhà nước, Luật đầu tư công, trong khoảng thời gian từ tháng 7 hàng năm các đơn vị dự toán, trong đó có các địa phương phải chuẩn bị công tác lập kế hoạch và dự toán NSNN, xây dựng kế hoạch vay, trả nợ cho các năm tiếp theo, đồng thời tập trung vào dự toán cho năm kế hoạch liền kề gửi Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT tổng hợp trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt.

Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và của chính quyền địa phương đều phải lập kế hoạch sử dụng vốn theo các quy định hiện hành và đảm bảo có kế hoạch, có dự toán để giải ngân theo đúng nguyên tắc mọi khoản chi của ngân sách nhà nước đều phải có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tuy nhiên, ông Trương Hùng Long cho biết, trong công tác quản lý nợ công thời gian qua, Bộ Tài chính thấy rằng các Bộ, ngành, địa phương còn chưa chú trọng đến công tác lập kế hoạch vay, trả nợ của địa phương; chưa có đầu mối thống nhất quản lý nợ ở địa phương. Tình trạng lập kế hoạch thiếu, thừa, hoặc không đúng đối tượng sử dụng, không đáp ứng yêu cầu về thời gian còn khá phổ biến, dẫn đến khi triển khai các địa phương gặp khó khăn vướng mắc, trong khi việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch và dự toán lại mất rất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án, đồng thời không đáp ứng được các quy định của hiệp định vay nước ngoài, phải kéo dài thời gian rút vốn, làm tăng chi phí vay nợ. Đây là một trong số nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khó khăn và làm chậm tiến độ giải ngân vốn ODA, vay ưu đãi.

Sau Hội nghị này, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục tổ chức các Hội nghị “Hướng dẫn lập kế hoạch vay, trả nợ và viện trợ nước ngoài của chính quyền địa phương” tại khu vực miền Nam và miền Trung.

Bộ Tài chính mong muốn thông qua các Hội nghị này, những đơn vị liên quan đến công tác lập, giao kế hoạch ở địa phương như UBND, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, các sở, cơ quan chủ quản dự án cũng như các Ban quản lý dự án nắm được quy trình lập, giao dự toán, có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác lập dự toán. Đồng thời, đây cũng là dịp để kết nối giữa các địa phương và Bộ Tài chính, cụ thể là Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại trong công tác quản lý nguồn vay nợ nước ngoài của Chính phủ nói chung.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.252 26.120 28.256 28.739 205,12 218,40
BIDV 23.140 23.260 25.318 26.060 28.332 28.873 211,15 218,07
VietinBank 23.126 23.256 25.250 26.115 28.204 28.844 214,19 220,19
Agribank 23.165 23.250 25.269 25.659 28.291 28.761 214,73 218,65
Eximbank 23.140 23.250 25.276 25.625 28.385 28.777 215,58 218,57
ACB 23.130 23.250 25.282 25.630 28.439 28.759 215,46 218,43
Sacombank 23.100 23.260 25.285 25.738 28.394 28.799 214,69 219,21
Techcombank 23.132 23.272 25.049 26.043 28.054 28.957 214,00 221,26
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.215 25.687 28.407 28.831 215,21 219,20
DongA Bank 23.160 23.250 25.300 25.610 28.360 28.740 212,00 217,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.100
Vàng SJC 5c
41.850
42.120
Vàng nhẫn 9999
41.800
42.250
Vàng nữ trang 9999
41.300
42.100