17:00 | 20/04/2018

Kế hoạch năm 2019: Bảo đảm tăng trưởng cao hơn

Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa có công văn gửi đến các bộ, ngành để xin ý kiến, nhằm hoàn thiện dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và dự toán NSNN năm 2019.

Ngân sách và sự tham gia của người dân
Đến 15/3, ngân sách bội thu 6,3 nghìn tỷ đồng
Việt Nam bất ngờ khi bị đánh giá chưa có nhiều tiến bộ về công khai ngân sách

Dự thảo đặt vấn đề, năm 2019 là năm “nước rút”, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020.

Bên cạnh những điều kiện thuận lợi, kinh tế Việt Nam đã và đang tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng nên sẽ chịu ảnh hưởng nhiều chiều và mạnh hơn từ những biến động phức tạp, khó lường và chứa đựng nhiều rủi ro của tình hình quốc tế.

Ảnh minh họa

Điển hình là các yếu tố bất định từ những điều chỉnh chính sách của Mỹ, kéo theo điều chỉnh chính sách của nhiều nước, nguy cơ chiến tranh thương mại giữa các nền kinh tế chủ chốt, sự gia tăng cạnh tranh về kinh tế, tài chính, bảo hộ thương mại giữa các nước, xu hướng tăng lãi suất, thắt chặt chính sách tiền tệ của các quốc gia.

Trong nước, các cân đối vĩ mô duy trì ổn định nhưng chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu, trong khi đó dưới tác động mạnh mẽ của cuộc CMCN 4.0, các yếu tố lợi thế vốn có như lao động giá rẻ, khai thác tài nguyên… đang mất dần đi, đã và đang là những thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam.

Trước bối cảnh đó, theo dự thảo Chỉ thị của Thủ tướng, các bộ, ngành trung ương và địa phương tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán NSNN năm 2019 với mục tiêu tổng quát là giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2018, nâng cao sức chống chịu của nền kinh tế. Đồng thời đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực.

Để thực hiện các biện pháp tăng cường bảo đảm ổn định các cân đối vĩ mô và kiểm soát lạm phát, theo dự thảo, Thủ tướng sẽ chỉ đạo điều hành chính sách tài khoá chặt chẽ, phối hợp chặt với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác để kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Cùng với đó, là siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách; kiểm soát chặt chẽ bội chi NSNN.

Riêng với ngành Ngân hàng, cần chủ động thực hiện các giải pháp quản lý thị trường ngoại tệ, thị trường vàng hiệu quả; không để xảy ra những biến động bất lợi. Bên cạnh đó, phấn đấu tiếp tục tăng dự trữ ngoại hối nhà nước; Điều hành tín dụng theo hướng nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên phát triển và tạo động lực cho tăng trưởng; Quan tâm phát triển thị trường tín dụng tiêu dùng, tài chính vi mô để góp phần kích thích sản xuất phát triển. Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, nhất là tín dụng BĐS và chứng khoán; Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ, quản lý chặt chẽ giao dịch tiền điện tử.

Cũng liên quan đến phát triển kinh tế, Chỉ thị đặt ra yêu cầu quyết liệt thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế và cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng tăng cường đổi mới, sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó, đẩy mạnh thực hiện kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020, tập trung hoàn thành cơ cấu lại 3 trọng tâm gồm đầu tư công, DNNN và các TCTD.

Một nội dung khác được nêu ra trong Dự thảo là đẩy mạnh thực hiện đồng bộ 3 đột phá trong Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước gắn với CMCN 4.0.

Trong đó, gồm tập trung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ, hiện đại trên cơ sở tuân thủ đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường và cam kết hội nhập quốc tế sâu rộng; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, gắn kết chặt chẽ với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ. Cần đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng KT-XH đồng bộ với một số công trình hiện đại, thân thiện với môi trường. Cùng với mục tiêu bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, cần phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.

Trong công văn xin ý kiến dự thảo Chỉ thị, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Bộ Tài chính bổ sung thêm phần nhiệm vụ xây dựng dự toán NSNN năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300