10:54 | 13/03/2018

Lạm phát năm 2018 có thể tăng cao hơn so với năm 2017, nếu...

Theo Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2018 sẽ có xu thế tăng cao hơn so với năm 2017 nếu lộ trình tăng giá dịch vụ công không được kiểm soát chặt chẽ.

Lãi suất đang gặp lực cản
Đặc biệt lưu ý bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát
Chỉ số PMI tháng 2 tiếp tục tăng nhẹ lên cao nhất 10 tháng

Cơ quan này đã cho biết như vậy trong Báo cáo tình hình kinh tế - tài chính tháng 2 và 2 tháng đầu năm vừa được công bố mới đây.

Lạm phát tổng thể và lạm phát cơ bản
T1/2016-T2/2018 (%, so với cùng kỳ)

Nguồn: TCTK, số tháng 2/2018 là số dự báo của UBGS

Nhìn lại diễn biến giá cả trong tháng 2 là tháng Tết Nguyên đán, Ủy ban cho biết, theo tính toán của Ủy ban dựa trên mô hình GARCH, lạm phát tháng 2/2018 tăng khoảng 3% so với cùng kỳ năm 2017, chủ yếu do tăng giá nhóm lương thực, thực phẩm và nhóm giao thông trong dịp Tết nguyên đán.

Trong khi đó lạm phát cơ bản dự báo tiếp tục duy trì ở mức ổn định, ước tăng khoảng 1,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Phân rã các thành phần của lạm phát cho thấy xu thế của lạm phát có chiều hướng tiếp tục tăng cao hơn khoảng 0,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước, “báo hiệu CPI năm 2018 sẽ có xu thế tăng cao hơn so với năm 2017 nếu lộ trình tăng giá dịch vụ công không được kiểm soát chặt chẽ”, Ủy ban cho biết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380