10:32 | 17/04/2018

Ngân hàng TMCP Quân đội: Hiệu quả trong sử dụng chi phí

Theo báo cáo tài chính quý I/2018 của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), doanh thu hoạt động riêng của ngân hàng đạt 3.679 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.746 tỷ đồng, đóng góp đến 28% lợi nhuận mục tiêu trong 2018.

Ngân hàng TMCP Quân đội: Đa dạng kênh thu ngân sách
Ngân hàng TMCP Quân đội:​ Tập trung nguồn lực cho 5 lĩnh vực ưu tiên
Ngân hàng TMCP Quân Đội sửa đổi vốn điều lệ

Trong đó, doanh thu cốt lõi từ thu nhập lãi tăng 30% so với cùng kỳ, thu nhập ngoài lãi gồm phí và dịch vụ tăng trưởng 68% so với cùng kỳ. Dư nợ tín dụng riêng lẻ tăng trưởng 5%,  tương ứng đạt được 89% mục tiêu năm nay.

Tỷ lệ nợ xấu trong 3 tháng đầu năm 2018 được kiểm soát ở mức 1,39%. Tỷ lệ trích lập dự phòng/tổng doanh thu hoạt động hiện ở mức 27% do các trích lập dự phòng từ trái phiếu VAMC không còn trong năm nay và chất lượng nợ lại tiếp tục được cải thiện.

Với tỷ lệ chi phí hoạt động/thu nhập hoạt động (CIR) tiếp tục giảm xuống mức 34,5% trong quý I/2018, có thể nói MB là một trong các ngân hàng có hiệu quả sử dụng chi phí tốt nhất ngành.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu MBB có mức tăng trưởng bền vững, khối lượng giao dịch bình quân cổ phiếu MBB được duy trì khá tốt, với thanh khoản trung bình đạt 7 triệu cổ phiếu/phiên trong năm 2018, gấp 2 lần so với năm 2017.

Kết thúc phiên giao dịch ngày 11/04/2018, chỉ số VN-Index đã đạt mức 1.167  điểm, tăng hơn 17,2% so với đầu năm 2018. Tuy nhiên, cổ phiếu MBB còn có tốc độ tăng trưởng vượt trội hơn, tăng gần 32,58%. Kết thúc phiên giao dịch ngày 11/04/2018, giá cổ phiếu MBB là 35.200 đồng/cổ phiếu.

Với kết quả vượt trội về lợi nhuận của ngân hàng MB trong năm 2017 và quý I/2018, cùng chất lượng tài sản tăng và kỳ vọng tích cực của thị trường, cổ phiếu MBB được đánh giá còn nhiều dư địa để tiếp tục tăng mức vốn hoá thị trường trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620