16:41 | 14/05/2018

Ngân sách 4 tháng ước bội thu 36,4 nghìn tỷ đồng

Với tổng thu ước đạt 446,4 nghìn tỷ đồng, trong khi tổng chí chỉ ước khoảng 410 nghìn tỷ đồng, tính chung 4 tháng đầu năm, ngân sách ước bội thu khoảng 36,4 nghìn tỷ đồng.

Ngân sách và sự tham gia của người dân
Việt Nam bất ngờ khi bị đánh giá chưa có nhiều tiến bộ về công khai ngân sách
Bản lĩnh trước những khoản vay

Theo Bộ Tài chính, thu ngân sách nhà nước (NSNN) tháng 4 ước đạt 110,9 nghìn tỷ đồng; lũy kế 4 tháng ước đạt 446,4 nghìn tỷ đồng, bằng 33,8% dự toán năm, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, thu nội địa tháng 4 ước đạt 91 nghìn tỷ đồng; luỹ kế 4 tháng đạt 368,1 nghìn tỷ đồng, bằng 33,3% dự toán năm, tăng 14,5% so với cùng kỳ năm 2017. Nếu không kể các khoản thu có tính chất đặc thù, số thu nội địa ước đạt 281,4 nghìn tỷ đồng, bằng 32,4% dự toán năm, tăng 10,6% so cùng kỳ năm 2017.

Thu từ dầu thô tháng 4 ước đạt 4,8 nghìn tỷ đồng; lũy kế 4 tháng ước đạt 19,1 nghìn tỷ đồng, bằng 53,3% dự toán năm, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2017.

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tháng 4 ước đạt 21,3 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 4 tháng ước đạt 90 nghìn tỷ đồng, bằng 31,8% dự toán năm, giảm 2,9 so với cùng kỳ năm 2017. Sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ (31 nghìn tỷ đồng), thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu 4 tháng đạt 59 nghìn tỷ đồng, bằng 33% dự toán năm, giảm 4,1% so cùng kỳ năm 2017.

Trong khi đó, tổng chi NSNN tháng 4 ước 119,5 nghìn tỷ đồng; luỹ kế 4 tháng đạt 410 nghìn tỷ đồng, bằng 26,9% dự toán năm, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt khoảng 65 nghìn tỷ đồng, bằng 16,3% dự toán năm, bằng 94,8% so với cùng kỳ năm 2017; chi trả nợ lãi đạt 41,75 nghìn tỷ đồng, bằng 37,1% dự toán năm, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017; chi thường xuyên đạt 301,5 nghìn tỷ đồng, bằng 32,1% dự toán năm, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm 2017.

Như vậy, tính đến hết tháng 4, ngân sách ước bội thu khoảng 36,4 nghìn tỷ đồng. Trong khi theo Dự toán ngân sách năm 2018 đã được Quốc hội phê duyệt, mức bội chi cả năm là là 195 nghìn tỷ đồng, bằng 3,54% GDP.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620