15:52 | 05/04/2018

Sẽ có quy định mới về cho vay của TCTD để khách hàng đầu tư ra nước ngoài

NHNN Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo lần 1 Thông tư quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCTD) đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài để thay thế cho Thông tư số 10/2066/TT-NHNN.

Ảnh minh họa

Theo NHNN Việt Nam, do Thông tư 10/2006/TT-NHNN ngày 21/12/2006 của NHNN hướng dẫn việc TCTD cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài căn cứ vào Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 hiện đã hết hiệu lực thi hành và được thay thế bởi Nghị định 83/2015/NĐ-CP, nên cần thiết ban hành thông tư thay thế Thông tư số 10/2006/TT-NHNN để kịp thời hoàn thiện cơ sở pháp lý hiện hành nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay đầu tư ra nước ngoài.

Đối tượng áp dụng của Thông tư là (1) khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là cá nhân và pháp nhân các nhà đầu tư quy định tại các điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015 của Chính phủ là người cư trú; (2) các tổ chức không có tư cách pháp nhân khi tham gia quan hệ vay vốn thì chủ thể tham gia xác lập, thực hiện các giao dịch vay vốn theo quy định tại Điều 101 Bộ Luật dân sự; (3) Các TCTD được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cho khách hàng vay để đầu tư ra nước ngoài; (4) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo Dự thảo Thông tư, TCTD được xem xét, quyết định cho khách hàng vay để đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu vốn sau.

Thứ nhất, góp vốn điều lệ bằng tiền để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư.

Thứ hai, chi phí, mua các tài sản ở Việt Nam và nước ngoài, bao gồm: máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm và bán thành phẩm; giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu; các tài sản hợp pháp khác để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c Khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư;

Trường hợp khách hàng vay để đầu tư ra nước ngoài theo hình thức quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì TCTD xem xét, quyết định cho khách hàng vay sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận về hình thức đầu tư và nhu cầu vay vốn;

Đặc bệt, TCTD không được cho vay các nhu cầu vốn theo quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN hoặc các nhu cầu vốn mà pháp luật nước tiếp nhận đầu tư không cho phép đầu tư, kinh doanh.

Dự thảo Thông tư cũng đề xuất 4 điều kiện để được vay vốn. Cụ thể TCTD chỉ xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng vay để đầu tư ra nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây: (1) Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp và đáp ứng các điều kiện về chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 64 Luật Đầu tư; (2) Có nhu cầu vay vốn theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; (3) Có phương án sử dụng vốn đầu tư ra nước ngoài khả thi; (4) Có khả năng tài chính để trả nợ từ nguồn thu từ dự án đầu tư tại nước ngoài hoặc các nguồn tiền hợp pháp khác.

Mức cho vay do TCTD và khách hàng thỏa thuận nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng mức vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ Khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư.

Thời hạn cho vay cũng do TCTD và khách hàng thỏa thuận phù hợp với thời hạn của dự án, thời hạn của hợp đồng BBC và khả năng trả nợ của khách hàng.

Về đồng tiền cho vay, trả nợ: TCTD và khách hàng thỏa thuận về việc cho vay để đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam và được chuyển đổi sang đồng tiền được xác định đầu tư ra nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay.

Dự thảo Thông tư cũng quy định rõ việc bảo đảm tiền vay. Theo đó, TCTD thỏa thuận với khách hàng việc bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về cho vay của TCTD và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc áp dụng bảo đảm tiền vay bằng tài sản ở nước ngoài do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Dự thảo Thông tư cũng quy định, mọi giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài và chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam trong quá trình cho vay, sử dụng vốn vay và trả nợ liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài, TCTD và khách hàng vay thực hiện theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối, Thông tư của NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác về ngoại hối có liên quan.

(Xem toàn văn Dự thảo Thông tư)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800