19:13 | 28/12/2017

Sửa đổi quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD

Ngày 28/12/2017, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 19/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNNg).

Được vay ngoại tệ ngắn hạn để thanh toán trong nước đến hết năm 2018
Ổn định kinh tế vĩ mô vẫn là ưu tiên lớn nhất
Tỷ giá bình thản đón tin FED
Ảnh minh họa

Thông tư số 19/2017/TT-NHNN gồm 5 Điều với nội dung cơ bản bao gồm:

Sửa đổi, bổ sung một số giới hạn, tỷ lệ phù hợp với quy định của Luật sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD: Giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp; tỷ lệ mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

Sửa đổi quy định về giới hạn cấp tín dụng và giới hạn góp vốn, mua cổ phần thực hiện theo quy định của Luật các TCTD và Luật sửa đổi, bổ sung Luật các TCTD.

Sửa đổi, bổ sung cách xác định và lộ trình điều chỉnh tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

Sửa đổi, bổ sung cấu phần và cách xác định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: cấu phần vốn tự có, hệ số rủi ro của một số khoản phải đòi.

Sửa đổi, bổ sung cách xác định tỷ lệ khả năng chỉ trả: sửa đổi, bổ sung một số nguyên tắc xác định dòng tiền ra, dòng tiền vào.

Ngoài ra, Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung  về giải thích từ ngữ; quy định nội bộ, hướng dẫn chi tiết, quy định cách xác định, cấu  phần một số tỷ lệ bảo đảm an toàn và quy định chuyển tiếp.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/2/2018, riêng đối với các quy định tại Điều 17 Thông tư 36/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 19/2017/TT-NHNN, được áp dụng để xác định và tuân thủ tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn kể từ ngày 1/1/2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.375 26.835 27.155 30.354 30.840 204,43 210,84
BIDV 23.295 23.375 26.853 27.175 30.376 30.843 206,26 209,67
VietinBank 23.294 23.374 26.783 27.161 30.305 30.865 206,00 209,40
Agribank 23.300 23.385 26.754 27.089 30.289 30.728 206,00 209,46
Eximbank 23.280 23.380 26.828 27.186 29.465 30.871 207,00 209,77
ACB 23.300 23.380 26.815 27.160 30.532 30.848 206,84 209,51
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.275 23.380 26.590 27.309 30.134 30.975 205,64 210,95
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.870 27.170 29.470 30.850 205,50 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040