10:42 | 12/09/2017

Tháng 8 xuất siêu mạnh, kéo giảm nhập siêu 8 tháng xuống 0,84 tỷ USD

Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 8 cả nước tiếp tục xuất siêu tới gần 1,59 tỷ USD, cao hơn nhiều con số xuất siêu 400 triệu USD như ước tính của Tổng cục Thống kê; qua đó kéo giảm con số nhập siêu từ đầu năm xuống còn 0,84 tỷ USD.

Hệ thống phân phối tốt tạo đà xuất khẩu
Giành lại thị trường xuất khẩu chính
Doanh nghiệp FDI dẫn dắt xuất khẩu

Cụ thể, trong tháng 8 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt gần 19,77 tỷ USD, tăng 11,9% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng đầu năm đạt hơn 135,03 tỷ USD, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước.

Trong khi đó kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 8 của cả nước chỉ đạt hơn 18,18 tỷ USD, tăng 4,5% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng đầu năm đạt hơn 135,87 tỷ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ.

Như vậy nền kinh tế tiếp tục xuất siêu khá cao tới 1,59 tỷ USD trong tháng 8, cao hơn nhiều con số ước tính của Tổng cục Thống kê là xuất siêu 400 triệu USD. Đây là tháng thứ 2 liên tiếp nền kinh tế duy trì trạng thái xuất siêu, qua đó kéo giảm con số nhập siêu từ đầu năm xuống còn 0,84 tỷ USD, chỉ bằng 0,62% kim ngạch xuất khẩu.

Tuy nhiên đóng góp chủ yếu cho thành tích này là khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI).

Cụ thể, trong tháng 8 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khối này đạt hơn 14,02 tỷ USD, tăng 15,4% so với tháng trước; trong đó xuất khẩu điện thoại và linh kiện đạt gần 4,13 tỷ USD, tăng 34,4%. Lũy kế 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của khối DN FDI đạt gần 95,09 tỷ USD, tăng 20,4% so với cùng kỳ.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 8 của khối này đạt hơn 11,05 tỷ USD, tăng 7,9% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng đạt hơn 81,87 tỷ USD, tăng 25,8% so với cùng kỳ.

Như vậy trong tháng 8 khu vực có vốn nước ngoài tiếp tục xuất siêu 2,97 tỷ USD, nâng con số xuất siêu của khối này kể từ đầu năm lên 13,22 tỷ USD. Có nghĩa khu vực kinh tế 100% vốn trong nước nhập siêu tới 14,06 tỷ USD trong 8 tháng đầu năm.

Nhìn chung bức tranh xuất nhập khẩu những tháng đầu năm là khá khả quan khi xuất khẩu vẫn duy trì được đà tăng trưởng cao so với cùng kỳ, trong khi nhập khẩu được kiểm soát, nhập siêu ở mức thấp.

Xem ra xuất khẩu nhiều khả năng sẽ cán đích trước hạn, bởi chỉ cần duy trì được mức xuất khẩu của tháng 8 thì đến tháng 11 là xuất đã hoàn thành mục tiêu 188 tỷ USD mà Bộ Công Thương đã đề ra cho năm nay. Trong khi xuất khẩu thường tăng cao hơn trong những tháng cuối năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010