08:00 | 04/11/2017

Thuế bình quân gia quyền có tính xăng dầu trong nước là lợi cho người tiêu dùng

Thứ trưởng Bộ Tài chính Vũ Thị Mai cho biết, Bộ đã báo cáo và được Thủ tướng đồng ý thuế nhập khẩu bình quân gia quyền thì tính thêm lượng xăng dầu của Dung Quất, như thế thì sẽ có lợi hơn cho người tiêu dùng, giá bán xăng dầu sẽ giảm hơn.

Làm sao không giận được?
Xăng dầu đồng loạt giảm giá từ 16h55 ngày 20/10
Vietcombank ra mắt thẻ trả trước xăng dầu Vietcombank Idemitsu Q8
Ảnh minh họa

Tại buổi họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 10 diễn ra chiều nay (3/11), báo giới nêu câu hỏi tại sao thị trường mà chúng ta nhập khẩu, thuế thấp nhất 10% là từ Hàn Quốc nhưng thuế bình quân gia quyền tính giá như quý vừa rồi là 8,56%. DN kêu nếu như thế thì họ bị lỗ vì nhập 1 thuế khác nhưng tính giá lại là thuế khác và như vậy có thể dẫn đến việc đứt nguồn cung hay không?

Trả lời câu hỏi của báo giới, Thứ trưởng Vũ Thị Mai cho biết, đối với thuế bình quân gia quyền để tính giá cơ sở, trước đây chúng ta tính theo thuế nhập khẩu bình quân theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN).

Tuy nhiên, khi Việt Nam tham gia hội nhập, trong các biểu thuế đặc biệt ưu đãi, có thuế xuất nhập khẩu với xăng dầu thấp hơn. Cụ thể, thuế xuất nhập khẩu đối với xăng dầu từ Hàn Quốc là 10%, ASEAN là 20%, MFN là 20%, một số nước khác thì theo lộ trình giảm dần.

Vì vậy Bộ Tài chính đã báo cáo Thủ tướng và được Thủ tướng đồng ý là để bảo đảm cân bằng lợi ích của người tiêu dùng, DN thì công thức tính giá cơ sở tính theo thuế nhập khẩu bình quân gia quyền.

Cụ thể trong kỳ điều hành vừa qua, Bộ Tài chính đề nghị tính thuế nhập khẩu bình quân gia quyền, nhưng tính thêm lượng xăng dầu sản xuất trong nước, cụ thể là của Nhà máy Dung Quất (với thuế suất 0%) bởi trong nước không phải nộp thuế nhập khẩu.

Thứ trưởng Mai phân tích, nếu như chúng ta không tính thuế bình quân gia quyền của Dung Quất thì thuế bình quân sẽ cao hơn, như thế giá cơ sở sẽ cao hơn, người tiêu dùng sẽ phải chịu thiệt hại, tức phải trả giá cao hơn đối với xăng dầu. Trong khi DN kinh doanh xăng dầu trong nước có thể được lợi hơn. Trong khi đó, Dung Quất tham gia thị trường gần 40%, cụ thể trong quý này là 47% thị phần xăng dầu.

Bởi vậy, “Bộ đã báo cáo và được Thủ tướng đồng ý thuế nhập khẩu bình quân gia quyền thì tính thêm lượng xăng dầu của Dung Quất, như thế thì sẽ có lợi hơn cho người tiêu dùng, giá bán xăng dầu sẽ giảm hơn, người tiêu dùng hưởng lợi hơn”, bà Mai cho biết.

Liên quan đến một số ý kiến nêu trên báo chí, kỳ điều hành vừa qua, thuế bình quân gia quyền là 8,56%, thấp hơn mức thấp nhất nhập khẩu từ Hàn Quốc thì liệu có đứt nguồn cung hay không?, Thứ trưởng Mai cho biết, Bộ sẽ phối hợp với Bộ Coong thương tiếp tục theo dõi vấn đề này.

“Trong trường hợp có ảnh hưởng tới dự trữ xăng dầu, có thể tác động tới nguồn cung, Bộ sẽ phối hợp với Bộ Công Thương kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ để điều hành giá xăng dầu cho phù hợp”, Thứ trưởng Mai khẳng định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860