16:07 | 03/04/2018

Vàng tại các TCTD được hạch toán tương tự như đối với hạch toán ngoại tệ

Thông tư số 22/2017/TT-NHNN quy định về phương pháp hạch toán kế toán vàng tại tổ chức tín dụng tương tự như hạch toán kế toán đối với ngoại tệ, theo đơn vị là “chỉ” vàng 99,99%.

Cảnh báo sớm, giảm chi phí rủi ro
Thêm thời gian cơ cấu lại vốn
Sửa đổi quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD
Trụ sở NHNN Việt Nam

Từ ngày 1/4/2018, Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành.

Thông tư 22 quy định về hệ thống tài khoản và chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị kế toán là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó quy định về phương pháp hạch toán kế toán vàng tại tổ chức tín dụng tương tự như hạch toán kế toán đối với ngoại tệ, theo đơn vị là “chỉ” vàng 99,99% (vàng được coi là một loại ngoại tệ trong hạch toán kế toán và khi quy đổi ra đồng Việt Nam để lập báo cáo tài chính).

Quy định này được kế thừa từ Quy định hạch toán kế toán đối với vàng tại Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư số 10/2014/TT-NHNN.

Ngoài ra, Thông tư 22 còn sửa đổi, bổ sung nội dung, kết cấu của một số tài khoản để phù hợp với các quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; và phù hợp với thực tiễn hoạt động ngày càng đa dạng của các tổ chức tín dụng.

Quy định về phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế về ngoại tệ và vàng đối với các tổ chức tín dụng đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán năm 2015 và hướng tới phù hợp với Chuẩn mực kế toán quốc tế.

Thông tư 22 chỉ hướng dẫn về hạch toán kế toán đối với các tổ chức tín dụng, không điều chỉnh về hoạt động kinh doanh vàng nói chung. Hoạt động kinh doanh vàng được quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830