11:42 | 15/01/2018

Xuất khẩu xác nhận kỷ lục mới, hơn 214 tỷ USD

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu cả năm 2017 đạt hơn 214 tỷ USD, một mức cao kỷ lục và cao gấp 4,4 lần kim ngạch xuất khẩu của năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO. Đáng chú ý có tới 30 nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD.

Xuất khẩu dệt may và những dấu mốc mới
Thủy sản xuất khẩu trước cơ hội phát triển
Xuất khẩu trăn trở với bài toán giá trị gia tăng
Ảnh minh họa

Cụ thể, trong tháng 12 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt hơn 19,65 tỷ USD, giảm 1,7% so với tháng trước. Tính chung cả năm 2017, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt gần 214,02 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2016. Điều đó có nghĩa kim ngạch xuất khẩu năm 2017 đã vượt mục tiêu đề ra tới hơn 26 tỷ USD và cao gấp 4,4 lần so với kim ngạch xuất khẩu năm 2007 – là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO.

Đáng chú ý, năm nay có 30 nhóm hàng có giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, trong đó cao nhất là điện thoại các loại và linh kiện (45,27 tỷ USD); kế đó là dệt may (26,04 tỷ USD); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (25,94 tỷ USD)...

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước cũng đạt gần 19,89 tỷ USD trong tháng 12, tăng 2,5% so với tháng trước. Tính chung cả năm 2017, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 211,10 tỷ USD, tăng 20,8% so với năm 2016.

Như vậy, trong tháng 12, nền kinh tế nhập siêu khoảng 240 triệu USD, tuy nhiên tính chung cả năm vẫn xuất siêu tới 2,92 tỷ USD.

Thế nhưng đóng góp chính trong thành công xuất khẩu và xuất siêu năm qua vẫn là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Đặc biệt những nhóm hàng hóa có giá trị xuất khẩu lớn như điện thoại, dệt may… phần lớn đều thuộc khu vực này.

Theo đó, trong tháng 12 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khối DN FDI đạt hơn 13,68 tỷ USD, giảm 5,8% so với tháng trước; tính chung cả năm đạt gần 152,19 tỷ USD, tăng 22,9% so với năm 2016. Như vậy xuất khẩu của khu vực FDI chiếm tới 71,11% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 12 của khối này đạt hơn 11,7 tỷ USD, tăng 0,7% so với tháng trước; lũy kế cả năm đạt hơn 126,37 tỷ USD, tăng 23,4% so với năm 2016.

Như vậy, trong tháng 12 khu vực FDI vẫn duy trì xuất siêu 1,98 tỷ USD, nâng con số xuất siêu từ đầu năm lên 25,82 tỷ USD. Điều đó cũng có nghĩa khu vực kinh tế 100% vốn trong nước nhập siêu 2,22 tỷ USD trong tháng 12 và nhập siêu 22,9 tỷ USD từ đầu năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.325 26.412 26.728 29.329 29.798 206,41 212,89
BIDV 23.255 23.335 26.523 26.765 29.563 29.831 209,94 211,84
VietinBank 23.225 23.315 26.359 26.737 29.276 29.836 208,20 211,60
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.220 23.320 26.421 26.774 29.461 29.855 209,08 211,87
ACB 23.240 23.320 26.358 26.850 29.464 29.940 208,59 212,48
Sacombank 23.237 23.330 26.453 26.809 29.503 29.863 209,06 212,14
Techcombank 23.230 23.335 26.179 26.892 29.120 29.941 207,79 213,19
LienVietPostBank 23.230 23.330 25.424 26.788 29.550 29.867 209,05 212,09
DongA Bank 23.240 23.330 26.440 26.750 29.440 29.810 207,70 212,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.610
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.270
34.670
Vàng nữ trang 9999
33.820
34.620