“Át chủ bài” của xuất khẩu thủy sản

07:01 | 13/01/2022

Bất chấp khó khăn, xuất khẩu thủy sản năm 2021 vẫn về đích ấn tượng với kim ngạch ước tính đạt 8,89 tỷ USD, vượt kế hoạch được giao; trong đó, mặt hàng chủ lực tôm chiếm gần 4 tỷ USD. Các chuyên gia dự báo, xuất khẩu tôm sẽ tiếp tục có nhiều triển vọng tích cực trong thời gian tới.

at chu bai cua xuat khau thuy san Để xuất khẩu thủy sản bền vững trong hội nhập
at chu bai cua xuat khau thuy san Gỡ khó cho xuất khẩu nông, thủy sản sang Nga
at chu bai cua xuat khau thuy san Xuất khẩu nông, thủy sản sang Trung Quốc: Đòi hỏi phải cải thiện chất lượng

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thủy sản, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19, nhất là trong làn sóng dịch bệnh lần thứ tư, tuy nhiên xuất khẩu tôm của Việt Nam vẫn đạt được kết quả khả quan ở nhiều thị trường chủ lực. Cụ thể, mặt hàng tôm nước ta vẫn giữ được đà tăng trưởng khá tốt sang thị trường Mỹ. Trong 11 tháng năm 2021, xuất khẩu tôm sang Mỹ đã đạt 983,5 triệu USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2020 và chiếm 28% tổng giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam. Dự báo xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ sẽ tiếp tục đà tăng trưởng kéo dài đến quý I/2022. Ngoài ra, việc nước này tăng gấp đôi thuế chống bán phá giá đối với tôm xuất khẩu từ Ấn Độ từ 3% lên 7,15% vào tháng 11/2021 đã nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các nước đối thủ khác, trong đó có Việt Nam. Việt Nam hiện cũng là thị trường cung cấp tôm lớn nhất cho Hàn Quốc, chiếm 51,2% về lượng và chiếm 49,5% về trị giá.

at chu bai cua xuat khau thuy san
Ảnh minh họa

Theo dự báo của Công ty Chứng khoán VCBS, giá xuất khẩu tôm kỳ vọng sẽ giữ đà tăng trong năm 2022 do triển vọng xuất khẩu tích cực vào những thị trường lớn. Nhìn chung các thị trường chính của tôm Việt đang trên đà hồi phục nhờ giá nguyên liệu tại các quốc gia sản xuất đều tăng, tạo cơ sở đẩy giá xuất khẩu; xu hướng ưa chuộng các thực phẩm chế biến sâu vẫn tiếp tục sau dịch.

Theo VCBS tiềm năng xuất khẩu tôm cũng đến từ các hiệp định thương mại tự do. Đơn cử như với Hiệp định EVFTA tại thị trường EU. Đây là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ ba của Việt Nam, sau Mỹ và Nhật Bản, thị trường này luôn chiếm trên 17-18% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong đó riêng sản phẩm tôm, EU chiếm 22% tỷ trọng.

Theo Hiệp định EVFTA, có khoảng 220 dòng thuế các sản phẩm thủy sản có thuế suất cơ sở từ 0-22%, trong đó phần lớn thuế cao từ 6-22% được về 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực; số dòng thuế còn lại sẽ được cắt giảm về 0% theo lộ trình 3-7 năm. Hay Hiệp định RCEP có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 cũng được kỳ vọng tạo cú hích cho xuất khẩu thủy sản, đặc biệt là tại các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia...

Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh của mặt hàng tôm của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu cũng không phải nhỏ, khi giá thành sản xuất tôm tại nước ta vẫn cao hơn nhiều đối thủ, do giá con giống, thức ăn, vật tư nuôi tôm trong nước tăng cao. Đáng chú ý, gần đây một số quốc gia thay đổi về quy định kiểm dịch đối với sản phẩm nhập khẩu sẽ có tác động không nhỏ đến hàng xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có tôm. Đơn cử như với thị trường Hàn Quốc, sản phẩm tôm phải đáp ứng quy định về xử lý nhiệt (tôm nấu chín) mới được miễn kiểm dịch. Tuy nhiên, thời gian xử lý nhiệt theo quy định của Hàn Quốc dài, ảnh hưởng không nhỏ đến màu sắc, mùi vị… của sản phẩm.

Hay như thị trường Trung Quốc, do chính sách kiểm soát dịch quá chặt chẽ đã khiến hoạt động thông quan tại các cảng của nước này ách tắc, khiến xuất khẩu tôm Việt Nam sang Trung Quốc giảm liên tục từ đầu năm tới nay.

Theo PGS-TS. Lê Văn Ái - Học viện Tài chính, xuất khẩu hàng nông, thủy sản và những mặt hàng thực phẩm của Việt Nam trong đó có tôm sang thị trường 1,4 tỷ dân không còn dễ dàng như các năm trước đây vì một loạt quy định, tiêu chuẩn mới được Tổng cục Hải quan Trung Quốc ban hành và áp dụng ngay từ đầu năm 2022 như lệnh 248, 249. Cùng với đó, Trung Quốc cũng có những quy định về hình thức và địa điểm xuất khẩu hàng nông, thủy sản Việt Nam như hạn chế xuất khẩu bằng con đường tiểu ngạch gia tăng hình thức xuất khẩu chính ngạch.

Trong khi đó, Trung Quốc vẫn là một thị trường giàu tiềm năng và nếu doanh nghiệp Việt vẫn muốn khai thác thì cần chủ động thích ứng với những rào cản này và chủ động tháo gỡ khó khăn từ khâu sản xuất, xuất khẩu sản phẩm của mình. Bên cạnh đó, các chuyên gia cũng nhấn mạnh tới việc cần tận dụng triệt để các ưu đãi từ FTA mà Việt Nam đã ký kết, đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tôm nói riêng và nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác của nước ta sang thị trường lớn khác như EU. Đặc biệt là thị trường Mỹ - thị trường nhập khẩu tôm Việt lớn nhất hiện nay.

Muốn vậy, chuyên gia bán lẻ Vũ Vinh Phú nhấn mạnh, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, nội địa hoá tôm giống đầu vào để chủ động được nguồn tôm giống chất lượng, sạch bệnh đáp ứng được yêu cầu từ các thị trường khó tính. Các doanh nghiệp cũng cần nâng cao năng lực tổ chức sản xuất theo chuỗi, truy xuất được nguồn gốc, đảm bảo an toàn sinh học đến thu hoạch, sơ chế và chế biến phục vụ xuất khẩu, tìm hiểu kỹ các yêu cầu của từng thị trường, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, chủ động tiếp cận thị trường tiềm năng.

Hạ Chi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400