Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/12

07:27 | 11/12/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 9.162 tỷ đồng. VN-Index giảm 5,76 điểm (-0,6%) xuống còn 960,3 điểm; HNX-Index giảm 0,32 điểm (-0,31%) xuống 102,04 điểm và UPCOM-Index giảm 0,43 điểm (-0,77%) xuống 55,36 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước. Khối ngoại quay trở lại bán ròng gần 267 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 1012 95784
 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 10/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.163 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên đầu tuần. Theo đó, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.808 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.171 VND/USD, tiếp tục giảm 4 đồng so với phiên 9/12. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 4,10%; 1 tuần 4,16%; 2 tuần 4,26% và 1 tháng 4,36%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng tăng 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,74%; 1 tuần 1,83%; 2 tuần 1,92%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 5 năm, cụ thể: 3 năm 1,96%; 5 năm 2,05%; 7 năm 3,18%; 10 năm 3,51%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 10/12, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên chào thầu trên kênh cầm cố ở mức 12.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 9.162 tỷ đồng, trong ngày không có đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 9.162 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 68.286 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc đỏ bao trùm lên khá nhiều cổ phiếu lớn trên thị trường khiến cả 3 sàn giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 5,76 điểm (-0,6%) xuống còn 960,3 điểm; HNX-Index giảm 0,32 điểm (-0,31%) xuống 102,04 điểm và UPCOM-Index giảm 0,43 điểm (-0,77%) xuống 55,36 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 5.300 tỷ đồng. Khối ngoại quay trở lại bán ròng gần 267 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 1012 95784
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, trong giai đoạn 2009-2019, kênh phát hành trái phiếu Chính phủ đã huy động được 1,96 triệu tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước, bình quân đạt khoảng 175 nghìn tỷ đồng/năm, kênh trái phiếu Chính phủ bảo lãnh huy động được 385.151 tỷ đồng, bình quân khoảng 35.014 tỷ đồng/năm; kênh trái phiếu chính quyền địa phương huy động được 36.924 tỷ đồng, bình quân khoảng 4.615 tỷ đồng/năm.

Kỳ hạn phát hành bình quân trái phiếu Chính phủ đã được kéo dài qua từng năm, đạt 13,6 năm vào cuối tháng 11/2019, cao hơn 9 -10 năm so với giai đoạn 2009 - 2014, trong khi lãi suất phát hành bình quân ở mức 4,58%/năm, thấp hơn 6,4% - 7,6%/năm so với giai đoạn 2009 - 2014.

Tin quốc tế

Niềm tin kinh tế của Đức đạt 10,7 điểm trong tháng 12, tăng lên từ mức -2,1 điểm của tháng 11 và vượt xa so với dự báo ở mức 1,1 điểm. Đây là mức niềm tin cao nhất kể từ tháng 02/2018 mà Đức đạt được.

GDP nước Anh không tăng trưởng trong tháng 10 sau khi giảm 0,1% ở tháng trước đó, trái với dự báo phục hồi 0,1%. Bên cạnh đó, sản lượng xây dựng nước này giảm mạnh 2,3% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi giảm 0,2% ở tháng 9, trái với dự báo phục hồi 0,2%. Cũng trong tháng 10, cán cân thương mại nước này thâm hụt 14,5 tỷ GBP, sâu hơn mức thâm hụt 12,5 tỷ của tháng 9 đồng thời sâu hơn dự báo thâm hụt 11,5 tỷ.

Cuối cùng và cũng là tin tích cực duy nhất trong ngày, sản lượng xây dựng tại Anh tăng 0,2% so với tháng trước trong tháng 10 sau khi giảm 0,4% ở tháng 9, cao hơn dự báo tăng 0,1%.

Chỉ số giá nhà tại Úc tăng 2,4% trong quý III sau khi giảm 0,7% ở quý trước đó, cao hơn rất nhiều so với dự báo phục hồi nhẹ 0,5%. Đây là mức tăng giá nhà theo quý mạnh nhất kể từ quý IV/2016 tại nước này.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950