Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/12

07:32 | 13/12/2019

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.804 tỷ đồng. VN-Index tăng 6,39 điểm (+0,66%) lên 968,17 điểm; HNX-Index tăng 0,33 điểm (+0,32%) lên 102,71 điểm; UPCOM-Index tăng 0,11 điểm (+0,22%) lên 55,52 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 173 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 1212 95889 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1212 95889 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1212 95889 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1212 95889

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 12/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.165 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.810 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.170 VND/USD, không thay đổi so với phiên 11/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,11 - 0,19 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 3,85%; 1 tuần 3,97%; 2 tuần 4,08% và 1 tháng 4,22%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giữ nguyên ở kỳ hạn 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,83%; 2 tuần 1,92%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,83%; 5 năm 2,01%; 7 năm 3,13%; 10 năm 3,52%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 12/12, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 2.804 tỷ đồng, trong ngày không có đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.804 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 72.006 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua giao dịch theo chiều hướng tích cực, nhóm cổ phiếu ngân hàng đồng loạt tăng giá. Chốt phiên, VN-Index tăng 6,39 điểm (+0,66%) lên 968,17 điểm; HNX-Index tăng 0,33 điểm (+0,32%) lên 102,71 điểm; UPCOM-Index tăng 0,11 điểm (+0,22%) lên 55,52 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.500 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 173 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 1212 95889
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lượng kiều hối năm 2019 vẫn đạt mức tăng trưởng khoảng 6-8% so với năm ngoái, ở mức 13 - 14 tỷ USD. Đây là lần thứ 5 Việt Nam lọt vào top 10 nước nhận kiều hối lớn nhất thế giới.

Dòng kiều hối về Việt Nam đã tăng khoảng gần 120 lần, từ 0,14 tỷ USD trong năm 1993 lên 13,8 tỷ USD năm 2017 và năm 2018 tăng vọt lên 16 tỷ USD. Tại khu vực Đông Nam Á, lượng kiều hối của Việt Nam đang đứng thứ hai, chỉ sau Philippines (35,1 tỷ USD).

Tin quốc tế

Mỹ đón một số thông tin kinh tế kém lạc quan. Chỉ số PPI lõi và PPI chung của nước này lần lượt giảm 0,2% so với tháng trước và không thay đổi trong tháng 11, sau khi lần lượt tăng 0,3% và 0,4% trong tháng trước đó, tiêu cực hơn dự báo cùng tăng ở mức 0,2%.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 6/12 ở mức 252 nghìn đơn, cao hơn rất nhiều so với mức 203 nghìn đơn của tuần trước đó và mức 213 nghìn đơn theo dự báo.

ECB quyết định giữ lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay cận biên và lãi suất tiền gửi lần lượt ở mức 0,0%, 0,25% và -0,50%, không thay đổi so với trước đây. Hội đồng của ECB kỳ vọng sẽ giữ các lãi suất ở mức này hoặc thấp hơn, cho đến khi lạm phát có thể đạt đến ngưỡng mục tiêu 2,0%. Ngân hàng trung ương này nhắc lại việc đã tung gói hỗ trợ 20 tỷ EUR vào thị trường mỗi tháng kể từ 1/11 cho đến khi thấy được hiệu quả của các mức lãi suất chính sách, sẽ chỉ ngừng gói hỗ trợ này một khi bắt đầu nâng lãi suất trở lại.

Lãnh đạo về chính sách thương mại của EU, ông Phil Hogan cho biết Washington đã can thiệp vào sự ứng cử của các thẩm phán mới, làm cho hội đồng WTO không thể có phiên tòa phúc thẩm về việc khối EU có thể đánh thuế Mỹ và các nước hay không. Vị quan chức EU cho biết khối này sẽ áp thuế trừng phạt lên hàng hóa xuất khẩu từ một số quốc gia tới EU, và những đợt thuế chỉ được áp dụng lên những quốc gia từ chối EU trong việc thiết lập một thỏa thuận tạm thời.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950