Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/2

07:41 | 13/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 3,01 điểm (+0,32%) lên 937,68 điểm; HNX-Index tăng 3,73 điểm (+3,56%) lên 108,51 điểm; UPCOM-Index tăng 0,25 điểm (+0,43%) lên 55,91 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ hơn 52 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 122 97888 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/2
diem lai thong tin kinh te ngay 122 97888 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/2
diem lai thong tin kinh te ngay 122 97888
 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 12/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.208 VND/USD, giảm mạnh 9 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.854 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.232 VND/USD, tiếp tục giảm 06 đồng so với phiên 11/2. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 12/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,34%; 1 tuần 2,50%; 2 tuần 2,66% và 1 tháng 3,00%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,90%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 1,90%; 5 năm 2,06%; 7 năm 2,47%; 10 năm 3,05% và 15 năm 3,14%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, giao dịch nghiệp vụ thị trường mở vẫn như các phiên trước đó khi Ngân hàng Nhà nước chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 76.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 12/2, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 3.200/4.500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 71%). Trong đó, khối lượng trúng thầu kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt ở mức 800 tỷ đồng, 900 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu lần lượt là 2,91% (+0,03 điểm phần trăm); 3,03% (+0,03 điểm phần trăm) và 3,70% (-0,02 điểm phần trăm).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhóm cổ phiếu ngành ngân hàng duy trì được đà hưng phấn, góp phần giúp các chỉ số của thị trường tăng điểm. Chốt phiên, VN-Index tăng 3,01 điểm (+0,32%) lên 937,68 điểm; HNX-Index tăng 3,73 điểm (+3,56%) lên 108,51 điểm; UPCOM-Index tăng 0,25 điểm (+0,43%) lên 55,91 điểm.

Thanh khoản thị trường cải thiện đáng kể so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ hơn 52 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 122 97888
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt gần 280 triệu USD trong tháng 1/2020, cả xuất khẩu và nhập khẩu đều giảm mạnh. Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 1 đạt 18,32 tỷ USD, giảm 18,8% so với tháng 12 và giảm 17,4% so với cùng kỳ 2019. Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu đạt 18,6 tỷ USD, giảm 16,6% so với tháng trước và 13,7% so với cùng kỳ.

Tin quốc tế

Trong ngày thứ hai của phiên điều trần bán niên trước Ủy ban Ngân hàng Thượng viện Mỹ tại Washington, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho rằng kinh tế Mỹ tăng trưởng 11 năm liên tiếp, tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ đang ở mức thấp, lương tiếp tục tăng và số việc làm tạo ra ở mức cao. Ông khẳng định không có lý do gì mà những mặt tích cực này không thể được duy trì, không có gì trong nền kinh tế Mỹ đang sai lệch hoặc mất cân bằng.

Ông Powell tin rằng kinh tế Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng và lãi suất 1,50% - 1,75% do Fed quy định hiện nay là phù hợp để sự phát triển đi đúng hướng. Ông cũng bày tỏ lo ngại và cho biết Fed sẽ theo dõi chặt chẽ về một số vấn đề như tác động của dịch cúm Convid-19 trong ngắn hạn và tỷ lệ nợ quốc gia của Mỹ đang tăng lên nhanh chóng trong dài hạn.

Sản lượng công nghiệp khu vực Eurozone giảm 2,1% so với tháng trước trong tháng 12/2019 sau khi chững lại ở tháng trước đó. Mức giảm này sâu hơn so với dự báo giảm 1,8% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng công nghiệp trong tháng 12 giảm 4,7%.

Tổ chức Westpac cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Úc ở mức 95,5 điểm trong tháng này, tăng 2,3% so với tháng trước so với tháng 1. Niềm tin tiêu dùng ở mức bi quan (dưới 100 điểm) dẫn đến nhu cầu tiêu dùng sụt giảm đã bắt đầu kể từ giữa năm 2019, và đang có dấu hiệu tiếp diễn trong những tháng đầu năm 2020.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400