Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/2

07:03 | 12/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 3,94 điểm (+0,42%) lên 934,67 điểm; HNX-Index tăng 0,81 điểm (+0,78%) lên 104,78 điểm; UPCOM-Index tăng 0,30 điểm (+0,54%) lên 55,67 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 63 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 112 97827 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/2
diem lai thong tin kinh te ngay 112 97827 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-7/2
diem lai thong tin kinh te ngay 112 97827
 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.217 VND/USD, tiếp tục tăng 6 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.864 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.238 VND/USD, giảm 7 đồng so với phiên 10/2. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 11/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,33%; 1 tuần 2,50%; 2 tuần 2,63% và 1 tháng 3,03%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,89%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở kỳ hạn 3 năm trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 1,95%; 5 năm 2,14%; 7 năm 2,52%; 10 năm 3,08% và 15 năm 3,16%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 71.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số chính tăng điểm nhẹ nhờ lực đẩy của một số cổ phiếu trụ cột, đặc biệt là cổ phiếu ngành ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,94 điểm (+0,42%) lên 934,67 điểm; HNX-Index tăng 0,81 điểm (+0,78%) lên 104,78 điểm; UPCOM-Index tăng 0,30 điểm (+0,54%) lên 55,67 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.500 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 63 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 112 97827
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, số dư Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tính đến hết quý IV/2019 (hết ngày 31/12/2019) là 2.779,815 tỷ đồng. Số dư này thấp hơn cùng kỳ năm 2018, khi tại thời điểm hết năm 2018, quỹ còn hơn 3.500 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Chủ tịch Fed Jerome Powell đọc báo cáo bán niên trình Quốc hội Mỹ về chính sách tiền tệ. Qua báo cáo này, Chủ tịch Fed cho biết kinh tế Mỹ có những dấu hiệu hồi phục, thị trường lao động liên tục tăng trưởng. Lạm phát và làm phát lõi kết thúc năm 2019 cùng ở mức 1,6% so với cùng kỳ năm trước, chưa đạt ngưỡng mục tiêu 2,0% được đề ra.

Hội đồng Ủy ban Thị trường mở Liên bang FOMC cho rằng mức lãi suất 1,50 - 1,75% như hiện tại sẽ hỗ trợ kinh tế phát triển và đưa lạm phát về lại ngưỡng 2,0%. Hội đồng tin rằng chừng nào các dữ liệu kinh tế còn cho thấy triển vọng trên thì lập trường về chính sách tiền tệ có thể vẫn đang tương thích. Tuy nhiên, chính sách tiền tệ không phải một chương trình được định sẵn, nếu triển vọng kinh tế thay đổi, Fed sẽ có phản hồi phù hợp.

Ngoài những thông tin trên, Chủ tịch Powell cũng trả lời rằng Fed đang theo dõi chặt chẽ về sự lan rộng của dịch cúm virus corona. Ông quan ngại rủi ro này có thể dẫn đến sự gián đoạn phát triển kinh tế tại Trung Quốc và lan sang phần còn lại của kinh tế thế giới.

GDP quý IV/2019 của nước Anh không tăng trưởng, đúng như dự báo, sau khi tăng 0,5% ở quý trước đó. So sánh với cùng kỳ năm 2019, GDP quý IV của nước Anh tăng 1,1%.

Liên quan đến kinh tế Anh tháng 12, sản lượng sản xuất nước này tăng 0,3% so với tháng trước sau khi giảm mạnh 1,7% ở tháng trước đó, chưa đạt kỳ vọng tăng 0,5% của các chuyên gia. Sản lượng xây dựng Anh tháng 12 tăng 0,4% so với tháng trước sau khi tăng mạnh 2,4% ở tháng trước đó, trái với dự báo giảm 0,4%.

Cuối cùng, cán cân thương mại Anh thặng dư 0,8 tỷ GBP trong tháng 12/2019, trái với dự báo thâm hụt 10 tỷ, đánh dấu tháng thặng dư đầu tiên của nước này trong ít nhất ít nhất 20 năm trở lại đây.

Ngân hàng Quốc gia Úc NAB cho biết chỉ số niềm tin kinh doanh tại nước này ở mức -1,0 điểm trong tháng 1, tăng không đáng kể so với mức -2,0 điểm của tháng trước đó.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000