Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/8

08:41 | 14/08/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 8,13 điểm (+0,96%) lên 855,05 điểm; thanh khoản thị trường tương đương phiên trước; khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 154 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 138 105358 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/8
diem lai thong tin kinh te ngay 138 105358 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/8
diem lai thong tin kinh te ngay 138 105358 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8
diem lai thong tin kinh te ngay 138 105358

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.215 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được duy trì niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.861 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.176 VND/USD, tăng lại 1 đồng so với phiên 12/8. Tỷ giá trên thị trường tự do vẫn giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 13/8, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,22%; 1 tuần 0,31%; 2 tuần 0,39% và 1 tháng 0,56%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm trở lại 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,27%; 2 tuần 0,35%, 1 tháng 0,53%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 0,82%; 5 năm 1,73%; 7 năm 2,26%; 10 năm 2,89%; 15 năm 3,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán sắc xanh bao trùm trong suốt phiên giao dịch hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn bật tăng mạnh. Chốt phiên, VN-Index tăng 8,13 điểm (+0,96%) lên 855,05 điểm; HNX-Index tăng 0,76 điểm (+0,66%) lên 116,87 điểm; UPCoM-Index tăng 0,08 điểm (+0,14%) lên 56,86 điểm.

Thanh khoản thị trường tương đương phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 5.100 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 154 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 138 105358
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo liên bộ Công Thương - Tài chính, trong kỳ điều hành ngày 12/8, giá xăng E5RON92 được giữ nguyên; xăng RON95-III giảm nhẹ 51 đồng; giá dầu diesel 0.05S giảm 196 đồng; giá dầu hỏa giảm 72 đồng; giá dầu mazut 180CST 3.5S giữ nguyên.

Như vậy sau kỳ điều chỉnh này, giá xăng dầu sẽ được bán không cao hơn mức: Xăng E5RON92: không cao hơn 14.409 đồng/lít; Xăng RON95-III: 14.922 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S: 12.201 đồng/lít; Dầu hỏa: 10.207 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S: 11.183 đồng/kg.

Tin quốc tế

Bộ Thương mại Trung Quốc ngày hôm qua cho biết Bắc Kinh hy vọng Washington sẽ chấm dứt các hành động trừng phạt chống lại các công ty công nghệ Trung Quốc, đồng thời tạo điều kiện để thực hiện Thỏa thuận Thương mại giai đoạn 1.

Trợ lý bộ trưởng Bộ Thương mại Trung Quốc, ông Nhậm Nồng Bân, cho rằng dịch Covid-19 và các biện pháp kiểm soát xuất khẩu từ phía Mỹ đã phần nào tác động tiêu cực sức mua của Trung Quốc đối với hàng hóa Mỹ.

Tờ New York Times dẫn số liệu trong 7 tháng đầu năm, lượng hàng hóa và dịch vụ Trung Quốc nhập khẩu từ Mỹ giảm 3,5% so với cùng kỳ năm trước, không đạt các cam kết trong Thỏa thuận Thương mại giai đoạn 1 giữa hai bên.

Bộ Lao động Mỹ báo cáo số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 8/8 ở mức 963 nghìn đơn, thấp hơn so với 1,19 triệu đơn của tuần trước đó, đồng thời thấp hơn so với mức 1,12 triệu đơn theo dự báo. Kể từ khi thị trường lao động chịu cú sốc lớn hồi cuối tháng 3/2020, đây là tuần đầu tiên số đơn xin trợ cấp thất nghiệp ở mức dưới 1 triệu.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết nước này tạo ra 114,7 nghìn việc làm trong tháng 7, thấp hơn so với mức 228,4 nghìn của tháng 6, nhưng cao hơn nhiều so với mức 30 nghìn theo dự báo. Trong số 114,7 nghìn việc làm trên, có 43,5 nghìn là các công việc toàn thời gian và 71,2 nghìn công việc bán thời gian.

Bên cạnh đó, số giờ làm việc của toàn bộ người lao động Úc tăng 1,3% so với tháng trước trong tháng vừa qua, nối tiếp đà tăng 4,16% của tháng 6. Tỷ lệ thất nghiệp tại Úc trong tháng 7 chỉ tăng lên mức 7,5% từ mức 7,4% của tháng trước đó, thấp hơn nhiều so với dự báo ở mức 7,8%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250