Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/3

07:09 | 18/03/2020

Thị trường mở phiên hôm qua không có giao dịch thành công. VN-Index giảm 2,08 điểm (-0,28%) xuống 745,78 điểm; HNX-Index tăng 1,1 điểm (+1,10%) lên 100,72 điểm; UPCOM-Index tăng 0,16 điểm (+0,32%) lên 50,33 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá cao. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 600 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 173 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/3
diem lai thong tin kinh te ngay 173 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 9-13/3
diem lai thong tin kinh te ngay 173

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/3, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.227 VND/USD, tiếp tục tăng 5 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.874 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.245 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 16/3. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.350 - 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 17/3, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,09 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: qua đêm 2,23%; 1 tuần 2,38%; 2 tuần 2,55% và 1 tháng 2,75%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tiếp tục giảm khá mạnh 0,11 - 0,18 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống; giao dịch tại: qua đêm 0,72%; 1 tuần 0,85%; 2 tuần 0,96%, 1 tháng 1,20%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,71%; 5 năm 1,91%; 7 năm 2,04%; 10 năm 2,42; 15 năm 2,53%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ ở mức gần 147.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giảm xuống mức 3,5%, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu lớn phân hóa nên các chỉ số giao dịch quanh mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,08 điểm (-0,28%) xuống 745,78 điểm; HNX-Index tăng 1,1 điểm (+1,10%) lên 100,72 điểm; UPCOM-Index tăng 0,16 điểm (+0,32%) lên 50,33 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá cao tương đương phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 600 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 173
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 16/3, Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) công bố chương trình giảm phí dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ lần thứ 2 với việc giảm 50% phí dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng đối với giao dịch có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 2 triệu đồng. Tỉ trọng giao dịch trong phạm vi giảm phí lần thứ 2 chiếm gần 40% lượng giao dịch thực hiện qua hệ thống NAPAS.

Trước đó ngày 25/2, lần đầu trong năm NAPAS đã triển khai chương trình miễn phí đối với dịch vụ công và miễn/giảm 72% phí giao dịch chuyển tiền giá trị nhỏ từ 500.000 đồng trở xuống.

Tin quốc tế

Sáng nay theo giờ Việt Nam, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed vừa thông báo một chương trình bổ sung thanh khoản với tên Tín dụng cho các tổ chức tài chính lớn PDCF bắt đầu từ 20/3 kéo dài ít nhất 6 tháng trong nỗ lực đối phó với dịch Covid-19.

Đây là khoản tín dụng có thế chấp với kỳ hạn từ qua đêm đến 90 ngày cho 24 ngân hàng lớn nhất tại Mỹ bổ sung thanh khoản để cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và hộ gia đình.

Liên quan đến thông tin kinh tế, Bộ Thương mại Mỹ cho biết doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ chung của nước này lần lượt giảm 0,4% và 0,5% so với tháng trước trong tháng vừa qua sau khi cùng tăng 0,6% ở tháng trước đó, trái với dự báo lần lượt tăng 0,1% và 0,2% của các chuyên gia. Nhiều khả năng doanh số bán lẻ tháng 3 của nước Mỹ sẽ tăng trở lại khi người dân phát sinh nhu cầu mua sắm tích trữ trong bối cảnh dịch Covid-19 đã phủ khắp nước Mỹ vào thời gian này.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết thu nhập bình quân của người lao động nước này tăng 3,1% trong tháng 1, cao hơn mức tăng 2,9% của tháng trước đó đồng thời cao hơn kỳ vọng ở mức 3,0%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp của nước này cũng trong tháng 1 đã tăng lên 3,9%; trái với dự báo đứng vững ở mức 3,8% như tháng 12/2019.

Giá nhà tại Úc tăng 3,9% trong quý IV/2019, sau khi tăng 2,4% ở quý trước đó, thấp hơn mức tăng 4,5% theo kỳ vọng. Tuy nhiên, quý IV cũng cho thấy tốc độ tăng giá nhà mạnh nhất năm vừa qua, là quý tăng thứ hai liên tiếp sau khi giảm liên tiếp 5 quý trước đó.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080