Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/2

07:13 | 21/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 9,37 điểm (+1,01%) lên 938,13 điểm; HNX-Index tăng 0,27 điểm (+0,25%) lên 109,57 điểm; UPCOM-Index giảm 0,05 điểm (-0,11%) xuống 56,34 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 338 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 202 98166 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/2
diem lai thong tin kinh te ngay 202 98166 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/2
diem lai thong tin kinh te ngay 202 98166 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/2
diem lai thong tin kinh te ngay 202 98166

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 20/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.234 VND/USD, tiếp tục tăng 6 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.881 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.238 VND/USD, tăng 8 đồng so với phiên 19/2. Tỷ giá trên thị trường tự giữ nguyên phiên thứ 4 liên tiếp ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 20/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,02 - 0,07 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giảm 0,05 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,17%; 1 tuần 2,38%; 2 tuần 2,52% và 1 tháng 2,73%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 điểm phần trăm ở hạn 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,89%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 7 năm và 10 năm trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,82%; 5 năm 1,88%; 7 năm 2,30%; 10 năm 2,85%; 15 năm 2,94%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 106.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch hôm qua diễn ra tích cực với sự phục hồi mạnh của chỉ số VN-Index. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,37 điểm (+1,01%) lên 938,13 điểm; HNX-Index tăng 0,27 điểm (+0,25%) lên 109,57 điểm; UPCOM-Index giảm 0,05 điểm (-0,11%) xuống 56,34 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 338 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 202 98166
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 7/2/2020, dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế đạt 8.164.561 tỷ đồng, giảm 0,38% so với cuối năm 2019 và giảm 0,47% so với cuối tháng trước.

Trong đó giảm chủ yếu ở một số ngành công nghiệp chế biến - chế tạo chiếm tỷ trọng 16,48% GDP, và chiếm tới 14,52% tổng dư nợ nền kinh tế; kế đến nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 13,96 GDP và dư nợ tín dụng chiếm 8,74% tổng dư nợ nền kinh tế và nhiều ngành khác bị tác động mạnh bởi dịch Covid-19 như chế biến thực phẩm, đồ uống, dệt may và da giày, du lịch, thương mại...

Tin quốc tế

Trong biên bản cuộc họp tháng 1, NHTW Châu Âu ECB quyết định giữ lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cho vay cận biên và lãi suất tiền gửi lần lượt ở mức 0,0%; 0,25% và -0.5%. ECB kỳ vọng sẽ duy trì mức lãi suất này hoặc thậm chí hạ xuống thấp hơn cho tới khi lạm phát tiến tới gần ngưỡng mục tiêu 2,0%.

ECB cũng nhấn mạnh sẽ tiếp tục chính sách nới lỏng định lượng, tái đầu tư các tài sản với tốc độ khoảng 20 tỷ EUR/tháng cho tới khi nào nhìn thấy tác dụng dụng của lãi suất chính sách.

Doanh số bán lẻ tại Anh tăng 0,9% so với tháng trước trong tháng 1 vừa qua sau khi giảm 0,5% ở tháng trước đó, đồng thời vượt qua dự báo tăng 0,7%. Đây là tháng đầu tiên doanh số bán lẻ tại nước này tăng trở lại, sau ba tháng suy giảm liên tiếp trước đó.

Tỷ lệ thất nghiệp tại Úc sau khi tính cả yếu tố mùa vụ ở mức 5,3% trong tháng 1/2020, tăng lên so với mức 5,1% của tháng 12/2019, đồng thời vượt qua dự báo ở mức 5,2%. Tháng 1 ghi nhận số người có việc làm tăng lên 14 nghìn người, thấp hơn mức 28,7 nghìn người của tháng trước đó và đưa tỷ lệ số người có việc làm ở nước này lên mức 66,1%, tăng nhẹ 0,1 điểm phần trăm so với tháng 12.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400