Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/2

07:30 | 23/02/2021

Ngày 22/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,14 – 0,17 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước; Thị trường chứng khoán, các chỉ số tiếp tục tăng tích cực trong phiên đầu tuần. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,54 điểm (+0,13%) lên 1.175,04 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 222 Điểm lại thông tin kinh tế từ 8-19/2
diem lai thong tin kinh te ngay 222 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/2
diem lai thong tin kinh te ngay 222 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 22/02, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.125 VND/USD, giảm 09 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.769 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.009 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên 19/02. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 50 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.800 - 23.850 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 22/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,14 – 0,17 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,58%; 1W 0,66%; 2W 0,84% và 1M 1,02%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng nhẹ 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,28%, 1M 0,36%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,60%; 5Y 1,05%; 7Y 1,38%; 10Y 2,24%; 15Y 2,45%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, trong ngày có 12.000 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 12.000 tỷ đồng từ thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 14.629,3 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Các chỉ số tiếp tục tăng tích cực trong phiên đầu tuần. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,54 điểm (+0,13%) lên 1.175,04 điểm; HNX-Index tăng 6,79 điểm (+2,94%) lên 237,97 điểm; UPCoM-Index tăng 0,44 điểm (+0,58%) lên 76,57 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao với tổng trị giá giao dịch đạt hơn 17.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 600 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Thông tin từ Bộ Tài chính cho thấy, số dư Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đến hết quý IV/2020 (đến hết ngày 31/12/2020) còn hơn 9.234 tỷ đồng. Như vậy, số dư quỹ này cao hơn số dư tại thời điểm 31/12/2019 là hơn 6.000 tỷ đồng. Tổng số trích Quỹ Bình ổn giá trong quý IV/2020 (từ ngày 1/10/2020 đến hết ngày 31/12/2020) là 793,928 tỷ đồng. Tổng số sử dụng quỹ trong quý IV/2020 là hơn 1.614 tỷ đồng. Lãi phát sinh trên số dư Quỹ Bình ổn giá dương trong quý IV/2020 là 5,691 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Ngoại trưởng Vương Nghị của Trung Quốc phát biểu qua một diễn đàn kinh tế, cho rằng Trung Quốc và Mỹ cần nối lại cơ chế đối thoại đã bị cắt đứt dưới chính quyền cựu Tổng thống Mỹ Donald Trump, bên cạnh đó Mỹ cũng cần xem xét rút lại những chính sách ngoại giao của chính quyền trước mà nay đã không còn phù hợp. Ông cụ thể hóa rằng Mỹ cần gỡ bỏ những loại thuế quan trừng phạt vô lý đang nhằm vào Trung Quốc, thêm vào đó nới lỏng đối với truyền thông và du học sinh Trung Quốc khi đây không phải là những mối lo ngại cho an ninh quốc gia Mỹ. Bài phát biểu của ông Vương Nghị được xem là thông điệp cấp cao nhất của Trung Quốc kể từ khi tân Tổng thống Mỹ Joe Biden bắt đầu nhiệm kỳ mới.

Niềm tin kinh doanh tại Đức ở mức 92,4 điểm trong tháng 2, tăng lên từ mức 90,1 điểm của tháng 01//2021 và vượt qua mức 90,5 điểm theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 22/02: USD = 0.823 EUR (-0.31% d/d); EUR = 1.215 USD (0.31% d/d); USD = 0.711 GBP (-0.34% d/d); GBP = 1.406 USD (0.34% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000