Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/2

08:53 | 24/02/2022

Hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu; VN-Index tăng 8,83 điểm đạt 1.512,30 điểm (+0,59%); HNX-Index tăng 8,11 điểm (+1,87%) lên 442,54 điểm... đó là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 23/2.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/2
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/2

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/02, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.130 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng (LNH), tỷ giá chốt phiên ở mức 22.835 VND/USD, tăng 40 đồng so với phiên 22/02. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.450 VND/USD và 23.520 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,04 – 0,05 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,53; 1W 2,65%; 2W 2,63 và 1M 2,53%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống; giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 1,05%; 5Y 1,12%; 7Y 1,55%; 10Y 2,23%; 15Y 2,55%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày có 7.937,99 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 7.937,99 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 3.239,88 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 23/02, KBNN chỉ huy động thành công 6/5.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 0,1%). Trong đó, chỉ duy nhất kỳ hạn 10 năm huy động được 6/2.000 tỷ đồng, lãi suất không đổi tại 2,12%/năm. Với các kỳ hạn 7 năm, 15 năm và 20 năm, KBNN lần lượt gọi thầu 500 tỷ đồng, 2.000 tỷ đồng và 1.000 tỷ đồng nhưng đều đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu blue-chip tăng giá, thị trường giao dịch trong sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,83 điểm đạt 1.512,30 điểm (+0,59%); HNX-Index tăng 8,11 điểm (+1,87%) lên 442,54 điểm; UPCoM-Index tăng 0,50 điểm (+0,44%) lên 113,01 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 27.600 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 127 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo dự báo của Ngân hàng Standard Chartered, kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022. Tốc độ tăng trưởng GDP dự kiến đạt 6,7% trong năm 2022 và 7,0% trong năm 2023. Lạm phát trong năm nay được dự báo ở mức khoảng 4%; khi kinh tế tăng trưởng mạnh, lạm phát trong năm 2023 sẽ đáng quan ngại hơn với mức trên 5%, cụ thể là 5,5%.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết CPI toàn phần và CPI lõi của khu vực này chính thức tăng 5,1% và 2,3% y/y trong tháng 1, cùng không thay đổi so với kết quả thống kê sơ bộ. Liên quan tới kinh tế Đức nói riêng, tổ chức Growth from Knowledge (GfK) khảo sát được chỉ số niềm tin tiêu dùng tại nước này ở mức -8,1 điểm trong tháng 2, giảm từ mức -6,7 điểm của tháng trước và trái với kỳ vọng cải thiện nhẹ lên mức -6,2 điểm.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết chỉ số tiền lương tại nước này tăng 0,7% q/q trong quý 4/2021, nối tiếp đà tăng 0,6% của quý trước đó và khớp với kỳ vọng. So cùng kỳ năm 2021, chỉ số lương của nước Úc tăng 2,3%. Tiếp theo, giá trị công trình xây dựng đã hoàn thành trong quý 4/2021 tại Úc giảm 0,4% q/q, nối tiếp đà giảm 1,2% ở quý trước đó và trái với kỳ vọng tăng mạnh 2,6%. So với cùng kỳ năm 2020, mức độ hoàn thành xây dựng trong quý 4 vẫn tăng 4,2%.

Tiếp bước Mỹ và EU, Nhật Bản ngày hôm qua 23/02 đã công bố các lệnh trừng phạt đối với Nga khi Moscow công nhận độc lập của Donetsk và Lugansk, đe dọa tới hòa bình trên lãnh thổ Ukraine. Các lệnh trừng phạt mà Nhật Bản nhắm tới bao gồm cấm việc phát hành trái phiếu Nga tại Nhật Bản, đóng băng các tài khoản ngân hàng, hạn chế nhập cảnh đối với một số nhân vật của Nga.

Tỷ giá ngày 23/02: USD = 0.884 EUR (0.14% d/d); EUR = 1.131 USD (-0.14% d/d); USD = 0.738 GBP (0.29% d/d); GBP = 1.354 USD (-0.29% d/d); GBP = 1.197 EUR (-0.15% d/d); EUR = 0.835 GBP (0.15% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750