Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/2

08:08 | 25/02/2022

Thị trường chứng khoán chịu áp lực từ thông tin chiến tranh Nga – Ukraine, nhóm cổ phiếu ngân hàng là động lực chính nâng đỡ thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 17,45 điểm xuống 1.494,85 điểm (-1,15%) là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 24/2.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/2
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/02, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.131 VND/USD, chỉ tăng 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.830 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên 23/02. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.430 VND/USD và 23.500 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/02, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,50; 1W 2,60%; 2W 2,59 và 1M 2,44%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở các kỳ hạn ngắn và giảm ở các kỳ hạn 10Y và 15Y, cụ thể: 3Y 1,12%; 5Y 1,19%; 7Y 1,55%; 10Y 2,22%; 15Y 2,54%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 154,53 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 154,53 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này giảm xuống còn 3.085,35 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán chịu áp lực từ thông tin chiến tranh Nga – Ukraine, nhóm cổ phiếu ngân hàng là động lực chính nâng đỡ thị trường. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 17,45 điểm xuống 1.494,85 điểm (-1,15%); HNX-Index hạ 7,66 điểm (-1,73%) còn 434,88 điểm; UPCoM-Index giảm 1,19 điểm (-1,05%) xuống 112,32 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng vọt với tổng giá trị giao dịch đạt gần 42.200 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 203 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

NHNN đang xây dựng Dự thảo Nghị định về hỗ trợ lãi suất từ NSNN đối với khoản vay của DN, HTX, hộ KD và lấy ý kiến của các đối tượng chịu tác động của đại dịch. Cụ thể, hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm 2022 - 2023 thông qua hệ thống NHTM đối với các khoản vay thương mại cho DN, HTX, hộ KD có khả năng trả nợ, có khả năng phục hồi trong các ngành, lĩnh vực: hàng không, vận tải kho bãi; du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, GD&ĐT; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; CNCBCT; xuất bản; phần mềm; lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan; hoạt động dịch vụ thông tin; cho vay cải tạo chung cư cũ, xây dựng nhà ở xã hội, nhà cho công nhân mua, thuê và thuê mua. Các khoản vay của khách hàng sẽ được hỗ trợ giảm lãi suất đến hết ngày 31/12/2023 hoặc tổng số tiền hỗ trợ lãi suất cho khách hàng đạt tối đa 40.000 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Nước Mỹ ghi nhận một số thông tin kinh tế tích cực. Báo cáo sơ bộ lần 2 của Cơ quan Phân tích Kinh tế Mỹ cho thấy GDP tại nước này tăng 7,0% q/q trong quý 4/20211, cao hơn một chút so với mức tăng 6,9% theo báo cáo sơ bộ lần đầu, đồng thời khớp với dự báo của các chuyên gia. Theo báo cáo trên, GDP cả năm 2021 của Mỹ ước tính tăng 5,7%, không thay đổi so với kết quả thống kê ban đầu.

Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 19/02 ở mức 232 nghìn đơn, giảm xuống từ mức 248 nghìn đơn của tuần trước đó, gần khớp với dự báo của các chuyên gia ở mức 233 nghìn đơn.

Cuối cùng, doanh số bán nhà mới tại Mỹ đạt 801 nghìn căn trong tháng 01/2021, thấp hơn so với mức 839 nghìn căn của tháng trước đó, song vẫn đạt kỳ vọng của các chuyên gia ở mức 800 nghìn căn, và đây cũng là tháng có doanh số đứng thứ hai kể từ tháng 05/2021.

Nỗi lo chiến tranh Nga – Ukraine khiến thị trường tài chính Châu Âu chao đảo. Hôm qua 24/02, Nga chính thức tiến hành tấn công quân sự vào Ukraine dưới sự chỉ huy của Tổng thống Nga Vladimir Putin. Ngay lập tức thị trường tài chính của nhiều quốc gia Châu Âu rơi vào hoảng loạn, trong đó chỉ số DAX của nước Đức giảm 3,96%; FTSE 100 của Anh giảm 3,88% và CAC 40 của Pháp giảm 3,83%. Sàn chứng khoán Moscow có lúc tạm ngưng giao dịch, khi chỉ số MOEX lao dốc 33%.

Giá dầu Brent nhảy vọt, vượt qua mức 100 USD/thùng, có lúc lên tới 105 USD. Giá vàng tăng lên mức cao nhất trong hơn 1 năm và giao dịch trên mức 1,963 USD/oz. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, các chỉ số chứng khoán tại Mỹ thể hiện sắc xanh sau khi nước này đón thông tin kinh tế tích cực, cũng như có những nguồn tin cho biết Tổng thống Nga Vladimir Putin nhắm đến mục đích phi quân sự hóa tại lãnh thổ Ukraine.

Tỷ giá ngày 24/02: USD = 0.894 EUR (1.04% d/d); EUR = 1.119 USD (-1.04% d/d); USD = 0.748 GBP (1.23% d/d); GBP = 1.338 USD (-1.23% d/d); GBP = 1.195 EUR (-0.19% d/d); EUR = 0.837 GBP (0.19% d/d). 

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800