Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/7

06:58 | 03/07/2020

Thị trường mở tiếp tục một phiên không có giao dịch thành công. VN-Index giảm nhẹ 1,11 điểm (-0,13%) xuống 842,38 điểm. Thanh khoản thị trường giảm 20% so với phiên trước. Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 181 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 27 103672 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/7
diem lai thong tin kinh te ngay 27 103672 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/6
diem lai thong tin kinh te ngay 27 103672 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6
diem lai thong tin kinh te ngay 27 103672

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 2/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.225 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được niêm yết lần lượt ở mức 23.175 VND/USD và 23.650 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.202 VND/USD, biến động không đáng kể so với phiên 1/7. Tỷ giá trên thị trường tự do cũng không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 2/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở các kỳ qua đêm và 1 tuần trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,39% và 1 tháng 0,68%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng nhẹ 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần, giữ nguyên ở kỳ hạn 2 tuần và giảm 0,03 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,62%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ 3 năm và 5 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn 7 năm và 10 năm, cụ thể: 3 năm 1,27%; 5 năm 1,96%; 7 năm 2,51%; 10 năm 2,97%; 15 năm 3,14%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, áp lực từ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn như ngân hàng khiến chỉ số giảm nhẹ ở cả ba sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 1,11 điểm (-0,13%) xuống 842,38 điểm; HNX-Index giảm 0,08 điểm (-0,07%) xuống 111,61 điểm; UPCoM-Index giảm 0,16 điểm (-0,29%) xuống 55,89 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường đạt gần 4.200 tỷ đồng, giảm 20% so với phiên trước. Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 181 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 27 103672
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong cuộc họp Ban Chỉ đạo điều hành giá diễn ra ngày 1/7, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc khẳng định mục tiêu điều hành kinh tế vĩ mô 6 tháng cuối năm nay đó là: kiên định mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 4%, thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao nhất có thể và phấn đấu tăng trưởng đạt 4% cả năm.

Bên cạnh đó, trong Hội nghị Chính phủ với các địa phương đánh giá tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020 diễn ra hôm qua (2/7), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng cho biết “Ngân hàng Nhà nước sẵn sàng xem xét sửa đổi gia hạn cơ cấu lại nợ, tăng hạn mức tín dụng cho các ngân hàng để thúc đẩy tăng trưởng, sẵn sàng tái cấp vốn cho các dự án công trình trọng điểm, thúc đẩy tăng trưởng”.

Bộ trưởng Bộ Công Thương cho biết “thời gian tới sẽ cho phép khuyến mãi giảm giá 100%, không giữ trần. Đây là một trong những giải pháp tích cực mà những người đứng đầu các Bộ đưa ra nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng cả năm.

Tin quốc tế

Số việc làm khu vực phi nông nghiệp tại Mỹ tăng 4,8 triệu trong tháng 6, cao hơn nhiều so với 2,7 triệu của tháng 5, và vượt kỳ vọng ở mức 3,04 triệu. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp tại Mỹ giảm từ 13,3% trong tháng 5 xuống còn 11,1% ở tháng 6, thấp hơn so với mức 12,4% theo dự báo.

Tuy nhiên, thu nhập bình quân tại nước này giảm 1,2% so với tháng trước trong tháng vừa qua sau khi giảm 1,0 ở tháng trước đó, thậm chí giảm sâu hơn dự báo ở mức 0,8%. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ trong tuần kết thúc ngày 27/6 ở mức 1,43 triệu đơn, tương đương với con số ở tuần trước đó và cao hơn mức 1,35 triệu theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực này trong tháng 5 tăng lên 7,4% từ mức 7,3% của tháng trước đó, tuy nhiên thấp hơn dự báo ở mức 7,6%.

Kể từ khi Covid-19 bùng nổ, Eurozone duy trì thị trường lao động khá tốt, thậm chí tỷ lệ thất nghiệp luôn dao động quanh mức 7,4%; là mức thấp kỷ lục trong lịch sử khu vực này.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết cán cân thương mại nước này tiếp tục thặng dư 8 tỷ AUD trong tháng 5, cao hơn mức 7,3 tỷ của tháng 4 song thấp hơn so với kỳ vọng ở mức 9 tỷ. Tháng 5 đánh dấu tháng thặng dư thứ 20 liên tiếp của thương mại Úc. Tuy nhiên, xuất khẩu giảm 4% so với tháng trước trong tháng vừa qua và nhập khẩu cũng giảm 6%.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650