Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/10

07:40 | 29/10/2021

Nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá, giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,99 điểm (+1,05%) lên 1.438,01 điểm; HNX-Index tăng 6,7 điểm (+1,66%) lên 411.07 điểm; UPCoM-Index tăng 1,71 điểm (+1,67%) lên 104,38 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 28/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 2810 120963 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2810 120963 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2810 120963 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, tăng mạnh 14 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.789 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.750 VND/USD, giảm tiếp 06 đồng so với phiên 27/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm trở lại 80 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,66%; 1W 0,77%; 2W 0,88 và 1M 1,15%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,72%; 5Y 0,83%; 7Y 1,22%; 10Y 2,15%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng giá, giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,99 điểm (+1,05%) lên 1.438,01 điểm; HNX-Index tăng 6,7 điểm (+1,66%) lên 411.07 điểm; UPCoM-Index tăng 1,71 điểm (+1,67%) lên 104,38 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 32.600 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng trên 597 tỷ VND trên cả ba sàn.

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa cho biết, tính đến ngày 20/10/2021, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt 23,74 tỷ USD, tăng 1,1% so với cùng kỳ 2020. Trong tổng số vốn nói trên, vốn đăng ký mới là trên 13 tỷ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ; vốn tăng thêm đạt trên 7,09 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ. 10 tháng, có 3.063 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, giảm 43,8%, với tổng giá trị vốn góp là 3,63 tỷ USD, giảm 40,6%. Trong 10 tháng, vốn đầu tư nước ngoài giải ngân đạt 15,15 tỷ USD, giảm 4,1% so với cùng kỳ.

Tin quốc tế

GDP của Mỹ trong quý 3 tăng 2,0% q/q, nối tiếp đà tăng 6,7% của quý trước đó nhưng không đạt kỳ vọng tăng 2,6%. So với cùng kỳ năm 2020, GDP của quý 3 tăng 7,8%. Tiếp theo, doanh số nhà chờ bán tại nước Mỹ giảm 2,3% m/m trong tháng 9 sau khi tăng mạnh 8,1% tháng trước đó, sâu hơn khá nhiều so với mức giảm 0,4% theo dự báo.

Trên thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 24/10 ở mức 281 nghìn đơn, trái với dự báo đi ngang ở mức 290 nghìn đơn như kết quả của tuần trước đó.

NHTW Châu Âu ECB tiếp tục duy trì chính sánh tiền tệ nới lỏng nhưng có thể thu hẹp chương trình thu mua tài sản. Trong cuộc họp diễn ra hôm qua, ngày 28/10, ECB cho biết duy trì các mức LSCS gồm LS tái cấp vốn, LS cho vay cận biên, LS tiền gửi lần lượt ở mức 0,0%; 0,25% và -0,5%; không thay đổi so với trước. ECB kỳ vọng sẽ giữ các mức LSCS như hiện tại hoặc thấp hơn cho tới khi đạt được lạm phát mục tiêu trong trung hạn ổn định ở mức 2,0%; ngụ ý rằng lạm phát có thể vượt lên trên mức này một cách nhất thời.

Về các chính sách thu mua tài sản, ECB sẽ duy trì gói thu mua APP với tốc độ 20 tỷ EUR/tháng cho tới khi có thể tăng LSCS trở lại. Đối với chương trình mua tài sản khẩn cấp trong đại dịch PEPP, ECB không thay đổi tổng quy mô mua ở mức 1.850 tỷ EUR, tuy nhiên nhận định tốc độ mua có thể sẽ thấp hơn một cách vừa phải so với thời điểm quý 2 và quý 3/2021.

NHTW Nhật Bản BOJ thay đổi triển vọng kinh tế quốc nội, đồng thời giữ nguyên CSTT nới lỏng. Cụ thể, ngày 28/10, BOJ dự báo GDP Nhật Bản tăng 3,4% trong năm 2021, giảm 0,4 đpt so với dự báo đưa ra hồi tháng 07/2021. Tuy nhiên cho năm 2022, BOJ dự báo GDP tăng 2,9%; cao hơn 0,2 đpt so với dự báo trước. BOJ nhận định kinh tế của Nhật Bản vẫn trong quá trình hồi phục, mặc dù nhiều khó khăn đang hiện hữu. Về CSTT, BOJ không thay đổi LSCS ở mức -0,1%.

Bên cạnh đó, BOJ tiếp tục mua chứng chỉ quỹ ETF với tốc độ 12 nghìn tỷ JPY/năm, đồng thời mua TPCP và TPDN với tốc độ 20 nghìn tỷ JPY/năm. Các CSTT hiện hành của BOJ nhằm đạt được lạm phát mục tiêu ổn định ở mức 2,0%.

Tỷ giá ngày 28/10: USD = 0.856 EUR (-0.65% d/d); EUR = 1.168 USD (0.65% d/d); USD = 0.725 GBP (-0.31% d/d); GBP = 1.379 USD (0.31% d/d); GBP = 1.181 EUR (-0.34% d/d); EUR = 0.847 GBP (0.34% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750