Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/6

08:07 | 29/06/2021

VN-Index tăng điểm lên ngưỡng kỷ lục trên 1.400 điểm trước sự nâng đỡ của nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt nhóm cổ phiếu ngân hàng. Chốt phiên, VN-Index tăng 15,89 điểm (+1,13%) lên 1.405,81 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 28/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 286 116052 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/6
diem lai thong tin kinh te ngay 286 116052 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/6
diem lai thong tin kinh te ngay 286 116052 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.169 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.814 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.025 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên 25/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,05 – 0,12 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,25%; 1W 1,43%; 2W 1,53% và 1M 1,60%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,89%; 5Y 1,09%; 7Y 1,35%; 10Y 2,22%; 15Y 2,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, VN-Index tăng điểm lên ngưỡng kỷ lục trên 1.400 điểm trước sự nâng đỡ của nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt nhóm cổ phiếu ngân hàng. Chốt phiên, VN-Index tăng 15,89 điểm (+1,13%) lên 1.405,81 điểm; HNX-Index tăng 4,87 điểm (+1,53%) đạt 323,10 điểm; UPCoM-Index tăng 0,32 điểm (+0,36%) lên 89,80 điểm. Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch gần 27.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 208 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 26/06, Liên Bộ Công Thương – Tài chính quyết định điều chỉnh tăng giá xăng, dầu. Cụ thể, xăng E5RON92 tăng 712 đồng/lít so với giá hiện hành; xăng RON95-III tăng 752 đồng/lít; dầu diesel 0.05S tăng 671 đồng/lít; dầu hỏa tăng 639 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 495 đồng/kg. Sau khi điều chỉnh, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá bán Xăng E5RON92 không cao hơn 19.760 đồng/lít; Giá bán Xăng RON95-III không cao hơn 20.916 đồng/lít; Giá dầu Diesel 0.05S không cao hơn 16.119 đồng/lít; Giá Dầu hỏa không cao hơn 15.051 đồng/lít; Giá dầu Mazut 180CST 3.5S không cao hơn 15.449 đồng/kg.

Tin quốc tế

Phó Chủ tịch Ủy ban châu Âu Maros Sefcovic cho biết nước Anh đang tích cực đàm phán với EU nhằm giải quyết những bất đồng liên quan đến việc miễn trừ kiểm tra hải quan đối với mặt hàng thực phẩm của Anh vào vùng lãnh thổ Bắc Ireland.

Liên minh châu Âu EU ngày 28/06 đã chi khoản tiền mặt đầu tiên từ quỹ phục hồi hậu COVID-19 dưới hình thức trợ cấp để tạo việc làm và hỗ trợ các doanh nghiệp tại các nền kinh tế bị tàn phá do đại dịch. Quỹ phục hồi kinh tế hậu COVID-19 là một phần trong gói ngân sách dài hạn đến năm 2027 của EU với tổng trị giá 1.800 tỷ EUR (tương đương khoảng 2.190 tỷ USD) nhằm giải quyết những hậu quả về kinh tế và xã hội sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát. Ngày 15/06, EU thông báo đã huy động được 20 tỷ EUR (khoảng 24 tỷ USD) đầu tiên cho quỹ này.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết chỉ số giá nhập khẩu tại quốc gia này tăng 1,7% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 1,4% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 1,3% theo dự báo. Như vậy, chỉ số giá nhập khẩu nước Đức đã tăng mạnh 11,8% so với cùng kỳ năm 2020, là mức thay đổi y/y lớn nhất kể từ năm 1981.

Tỷ giá ngày 28/06: USD = 0.839 EUR (0.08% d/d); EUR = 1.192 USD (-0.08% d/d); USD = 0.720 GBP (-0.04% d/d); GBP = 1.388 USD (0.04% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400