Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/12

07:30 | 02/01/2020

Thị trường mở phiên cuối năm 2019 không có giao dịch thành công. VN-Index giảm 4,04 điểm (-0,42%) xuống 960,99 điểm; HNX-Index tăng 0,35 điểm (+0,34%) lên 102,51 điểm; UPCOM-Index tăng 0,50 điểm (+0,89%) lên 56,56 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất thấp. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 140 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 3112 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/12
diem lai thong tin kinh te ngay 3112 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 23-27/12
diem lai thong tin kinh te ngay 3112

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 31/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.155 VND/USD, giảm mạnh 12 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.800 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.170 VND/USD, không thay đổi so với phiên 30/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.150 - 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên cuối năm, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,07 - 0,11 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn dưới 1 tháng ngoại trừ giảm 0,08 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 1,45%; 1 tuần 2,48%; 2 tuần 3,20% và 1 tháng 3,85%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,80%; 1 tuần 1,88%; 2 tuần 1,94%, 1 tháng 2,06%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,71%; 5 năm 1,90%; 7 năm 2,70%; 10 năm 3,40%; 15 năm 3,55%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 31/12, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố. Ngân hàng Nhà nước duy trì không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường chứng khoán phiên kết thúc năm 2019 có diễn biến khá ảm đạm. Chốt phiên giao dịch cuối cùng của năm, VN-Index giảm 4,04 điểm (-0,42%) xuống 960,99 điểm. Như vậy, so với cuối năm 2018, VN-Index tăng gần 7,7%. HNX-Index tăng 0,35 điểm (+0,34%) lên 102,51 điểm; giảm 1,7% so với cuối 2018; UPCOM-Index tăng 0,50 điểm (+0,89%) lên 56,56 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 140 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 3112
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Ngân hàng Nhà nước, ước tính đến tháng 12/2019, tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng ở mức 1,89% (hoàn thành mục tiêu dưới 2%). Lũy kế từ 15/8/2017 đến cuối tháng 12/2019, ước tính toàn hệ thống tổ chức tín dụng đã xử lý được 305,7 nghìn tỷ đồng nợ xấu xác định theo Nghị quyết 42 (không bao gồm sử dụng dự phòng rủi ro và khoản bán nợ cho VAMC thông qua phát hành trái phiếu đặc biệt).

Theo Liên Bộ Tài chính - Công Thương, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng từ 31/12, cụ thể: giá xăng E5RON92 tăng 152 đồng/lít; Xăng RON95-III tăng 104 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S tăng 528 đồng/lít; Dầu hỏa tăng 569 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S tăng 562 đồng/kg.

Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức: Xăng E5RON92 19.881 đồng/lít; Xăng RON95-III 20.990 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S 16.591 đồng/lít; Dầu hỏa 15.585 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S 11.920 đồng/kg.

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết trên trang cá nhân rằng sẽ ký thỏa thuận thương mại giai đoạn một với Trung Quốc tại Nhà Trắng vào ngày 15/1/2020. Ông cũng cho biết kế hoạch sẽ đến Bắc Kinh trong tương lai, nhằm bắt đầu cuộc đàm phán về thỏa thuận giai đoạn hai.

Conference Board cho biết niềm tin tiêu dùng của nước Mỹ ở mức 126,5 điểm trong tháng 12, thấp hơn mức 126,8 điểm của tháng 11 đồng thời trái với dự báo tăng lên 128,0 điểm.

PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc ở mức 50,2 điểm trong tháng 12, bằng với mức điểm của tháng 11 và cao hơn một chút so với dự báo ở mức 50,1 điểm. Tuy nhiên, PMI lĩnh vực phi sản xuất ở mức 53,5 điểm trong tháng vừa qua, thấp hơn mức 54,4 điểm của tháng trước đó và mức 54,2 điểm theo dự báo.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050