Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/12

07:30 | 31/12/2019

Thị trường mở phiên hôm qua không có giao dịch thành công. VN-Index đứng ở mức 965,03 điểm, tăng 1,52 điểm (+0,16%) so với phiên cuối tuần trước; HNX-Index giảm 0,44 điểm (-0,43%) xuống 102,16 điểm; UPCOM-Index tăng 0,25 điểm (+0,45%) lên 56,06 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất thấp. Khối ngoại mua ròng hơn 72 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 3012 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 23-27/12
diem lai thong tin kinh te ngay 3012

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 30/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.167 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.812 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.170 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên 27/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.190 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,05 - 0,24 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,06 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 1,53%; 1 tuần 2,37%; 2 tuần 3,13% và 1 tháng 3,78%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,79%; 1 tuần 1,86%; 2 tuần 1,94%, 1 tháng 2,06%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,71%; 5 năm 1,90%; 7 năm 2,72%; 10 năm 3,40%; 15 năm 3,56%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 30/12, Ngân hàng Nhà nước vẫn chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước duy trì không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu ngân hàng đóng vai trò quan trọng giúp VN-Index tăng điểm. Chốt phiên giao dịch, VN-Index đứng ở mức 965,03 điểm, tăng 1,52 điểm (+0,16%) so với phiên cuối tuần trước; HNX-Index giảm 0,44 điểm (-0,43%) xuống 102,16 điểm; UPCOM-Index tăng 0,25 điểm (+0,45%) lên 56,06 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức rất thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.400 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 72 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 3012
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư số 30/2019/TT-NHNN, quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/3/2020.

Cụ thể, Điều 3 Thông tư quy định rõ ba nhóm tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc: (i) các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; (ii) tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động; (iii) tổ chức tín dụng được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Đặc biệt, tổ chức tín dụng hỗ trợ quy định tại khoản 40 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng đó quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với tất cả các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc theo phương án phục hồi đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng.

Tại hội nghị Chính phủ với các địa phương chiều 30/12, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng cho biết hệ thống ngân hàng đang cung ứng cho nền kinh tế khoảng 8,1 triệu tỷ VND, ước cuối năm 2019 tín dụng tăng 13,5-13,7 %.

Liên quan đến xử lý nợ xấu, nếu như cuối năm 2016 nợ xấu và nợ xấu tiềm ẩn là 10,8% thì đến cuối năm 2019 chỉ còn 4,9%. Dự trữ ngoại hối đến 30/12 xấp xỉ 79 tỷ USD.

Tin quốc tế

Cán cân thương mại Mỹ thâm hụt 63,2 tỷ USD trong tháng 11, tích cực hơn mức thâm hụt 66,8 tỷ của tháng 10 và mức thâm hụt 69,2 tỷ theo dự báo.

So với cùng kỳ năm trước, số nhà chờ bán tại Mỹ tăng 7,4% ở tháng vừa qua.

Chính phủ Trung Quốc vừa qua đưa ra chính sách hỗ trợ có thể lên tới mức 30% tình hình tài chính cho các doanh nghiệp, thông qua việc quy định nới lỏng các tiêu chí cho vay và giảm lãi suất, mặc dù trước đây thường cố định các mục này.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050