Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/8

07:19 | 06/08/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 10,23 điểm (+1,24%) lên 837,80 điểm; thanh khoản toàn thị trường tăng; khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 25 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 58 104974 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/8
diem lai thong tin kinh te ngay 58 104974 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/8
diem lai thong tin kinh te ngay 58 104974

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 5/8, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.208 VND/USD, giảm 6 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.854 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.174 VND/USD, chỉ giảm nhẹ 1 đồng so với phiên 4/8. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 5/8, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,26%; 1 tuần 0,38%; 2 tuần 0,45% và 1 tháng 0,64%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,28%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,55%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 0,78%; 5 năm 1,70%; 7 năm 2,20%; 10 năm 2,83%; 15 năm 3,03%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 5/8, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 5.814/7.250 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 80%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 805/1.000 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 10 năm 3.059/4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm 1.450/1.500 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm 500/750 tỷ đồng.

Lãi suất kỳ hạn 5 năm tại 1,72% (-0,02% so với phiên đấu thầu trước đó); 10 năm tại 2,82% (+0,02%); 15 năm 3,01% (không thay đổi) và 20 năm tại 3,34% (không thay đổi).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc xanh tiếp tục bao trùm nhiều cổ phiếu trụ cột, giúp các chỉ số duy trì vững đà tăng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,23 điểm (+1,24%) lên 837,80 điểm; HNX-Index tăng 1,52 điểm (+1,35%) lên 114,02 điểm; UPCoM-Index tăng 0,17 điểm (+0,30%) lên 56,06 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 6.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 25 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 58 104974
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tính đến ngày 28/7, huy động vốn toàn hệ thống tăng 5,31%, tín dụng tăng 3,45% so với cuối năm 2019 (cùng kỳ tăng 7,13%).

Đến ngày 13/7, các tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho hơn 272.000 khách hàng với dư nợ hơn 210.000 tỷ đồng; miễn, giảm, hạ lãi suất cho hơn 435.000 khách hàng với dư nợ hơn 1,27 triệu tỷ đồng; cho vay mới lãi suất ưu đãi với doanh số lũy kế từ 23/1/2020 đến nay đạt 1,17 triệu tỷ đồng cho hơn 247.000 khách hàng, lãi suất thấp hơn phổ biến từ 0,5 - 2,5% so với trước khi dịch Covid-19 bùng phát.

Tin quốc tế

Ngày 4/8, WTO dự báo tổng giá trị thương mại toàn cầu sẽ chỉ giảm 13% trong năm 2020 so với năm 2019. Dự báo lần này đã bớt bi quan hơn nhiều so với mức giảm 32% mà WTO đưa ra hồi tháng 4.

Tổng Giám đốc WTO Roberto Azevêdo cho biết, các nước thành viên WTO đang thực hiện thúc đẩy nhập khẩu với quy mô lớn. Bên cạnh đó, các nước này cũng cắt giảm các biện pháp hạn chế thương mại đã áp dụng trước đây, chủ yếu là xóa bỏ hoặc giảm thuế nhập khẩu.

Tuy nhiên, ông Roberto Azevêdo cũng quan ngại rằng một số nước đang có xu hướng tiến tới tự cung tự cấp như một cách đối phó với đại dịch Covid-19, nếu xu hướng này lan rộng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chuỗi nguồn cung toàn cầu.

Viện Quản lý Nguồn cung ISM Mỹ cho biết chỉ số PMI lĩnh vực phi sản xuất tại nước này ở mức 58,1%; cao hơn so với 51,7% của tháng 6 và đồng thời cao hơn nhiều so với dự báo ở mức 55,0%.

Theo Bộ Thương mại Mỹ, thâm hụt thương mại nước này đã giảm từ mức 54,8 tỷ USD của tháng 5 xuống còn 50,7 tỷ USD trong tháng 6. Giới chuyên gia dự báo con số này là 50,1 tỷ USD.

PMI lĩnh vực dịch vụ khu vực Eurozone được Markit công bố chính thức ở mức 54,7 điểm trong tháng 7, giảm nhẹ so với mức 55,1 điểm theo đánh giá sơ bộ. Bênh cạnh đó, doanh số bán lẻ của khu vực này tăng 5,7% so với tháng trước trong tháng 6, nối tiếp đà tăng 20,3% của tháng trước đó, song chưa đạt kỳ vọng tăng ở mức 6,5%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250