Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/12

08:06 | 08/12/2020

Tỷ giá trung tâm được NHNN điều chỉnh giảm 5 điểm xuống mức 23.137 VND/USD; Thị trường tiếp tục tích cực khi cả 3 chỉ số đều chốt phiên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,49 điểm (+0,83%) lên 1.029,98 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 7/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 712 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 30/11-4/12
diem lai thong tin kinh te ngay 712 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 07/12, tỷ giá trung tâm được NHNN điều chỉnh giảm 5 điểm xuống mức 23.137 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.781 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.127 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 04/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 30 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.210 - 23.240 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 07/12, lãi suất chào bình quân LNH VND không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống, ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26% và 1M 0,39%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, tăng ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,36%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3Y, giảm ở kỳ hạn 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,41%; 5Y 1,17%; 7Y 1,39%; 10Y 2,38%; 15Y 2,58%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục tích cực khi cả 3 chỉ số đều chốt phiên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,49 điểm (+0,83%) lên 1.029,98 điểm; HNX-Index tăng 1,72 điểm (+1,13%) lên 154,20 điểm; UPCoM-Index tăng 0,09 điểm (+0,13%) lên 68,70 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục đạt mức rất cao với tổng trị giá giao dịch gần 11.300 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng khoảng 248 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tính đến 30/11/2020, tổng giá trị vốn hóa thị trường cổ phiếu niêm yết trên HOSE và HNX đạt 3,86 triệu tỷ đồng, tương đương gần 64% GDP, trong đó có 29 doanh nghiệp niêm yết có giá trị vốn hóa trên 1 tỷ USD.

Tin quốc tế

Các quan chức của Liên minh Châu Âu EU cho biết các cuộc đàm phán mới nhất vẫn không mang lại kết quả tốt đẹp khi cả hai chưa thể hóa giải những mâu thuẫn còn vướng mắc. Những bất đồng trên bao gồm quyền đánh bắt cá, luật cạnh tranh công bằng và luật phân xử tranh chấp. Phía EU cho biết các cuộc đàm phán sẽ tiếp tục diễn ra bất chấp quỹ thời gian còn rất hạn hẹp. Tuy nhiên ở phía ngược lại, Thủ tướng Anh Boris Johnson khẳng định sẵn sàng rút khỏi các cuộc đàm phán nếu EU không đồng ý với quan điểm của Anh. Phát ngôn của ông khiến giá GBP ngày hôm qua có lúc giảm 1,2% d/d so với đồng USD và giảm 1% so với đồng EUR.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết sản lượng công nghiệp của nước này tăng 3,2% m/m trong tháng 10 sau khi tăng 2,3% ở tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 1,8% theo kỳ vọng của các chuyên gia. Tuy nhiên, mức sản lượng của tháng 10 vẫn giảm 3,0% so với cùng kỳ năm trước.

Hãng Halifax khảo sát cho biết giá nhà tại nước Anh tăng 1,2% m/m trong tháng 11 sau khi tăng 0,3% ở tháng 10. Đây cũng là tháng tăng giá thứ năm liên tiếp của giá nhà tại nước này.

Tỷ giá ngày 07/12: USD = 0.826 EUR (0.10% d/d); EUR = 1.211 USD (-0.10% d/d); USD = 0.748 GBP (0.45% d/d); GBP = 1.338 USD (-0.45% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850