Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/7

07:17 | 10/07/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 876,46 điểm, tăng 11,96 điểm (+1,38%); thanh khoản toàn thị trường tốt hơn so với phiên trước; nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 163 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 97 103918 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/7
diem lai thong tin kinh te ngay 97 103918 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/7
diem lai thong tin kinh te ngay 97 103918 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/7
diem lai thong tin kinh te ngay 97 103918

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.221 VND/USD, tăng nhẹ 3 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán vẫn được niêm yết lần lượt ở mức 23.175 VND/USD và 23.650 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.185 VND/USD, giảm khá mạnh 13 đồng so với phiên 8/7. Tỷ giá trên thị trường tự do không đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 9/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ qua đêm đến 2 tuần và giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,19%; 1 tuần 0,27%; 2 tuần 0,35% và 1 tháng 0,66%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm, 2 tuần và 1 tháng trong khi không đổi ở kỳ 1 tuần; giao dịch tại: qua đêm 0,18%; 1 tuần 0,25%; 2 tuần 0,35%, 1 tháng 0,57%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp vẫn giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,14%; 5 năm 1,91%; 7 năm 2,41%; 10 năm 2,89%; 15 năm 3,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, như vậy vẫn có 1 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua nhu cầu mua của thị trường tăng, nhất là đối với các mã cổ phiếu ngành ngân hàng. Chốt phiên, VN-Index đóng cửa ở mức 876,46 điểm, tăng 11,96 điểm (+1,38%); HNX-Index tăng 1,79 điểm (+0,57%) lên 116,16 điểm; UPCoM-Index tăng 0,38 điểm (+0,67%) lên 57,16 điểm.

Thanh khoản toàn thị trường tốt hơn so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt khoảng 5.900 tỷ đồng. Nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 163 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 97 103918
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tại cuộc họp Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc thống nhất kịch bản tăng trưởng từ 3-4%, kiểm soát lạm phát dưới 4%.

Để có thêm nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là những ngành vực trọng yếu, có thể tăng thêm bội chi ngân sách, nợ công khoảng 3-4% GDP.

Thủ tướng yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và các bộ liên quan tiếp tục rà soát, cập nhật kịch bản kinh tế theo từng quý, bên cạnh đó đưa giải pháp cho các vấn đề phát sinh.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 4/7 ở khoảng 1,31 triệu đơn, thấp hơn mức 1,41 triệu của tuần trước đó và thấp hơn dự báo ở mức 1,38 triệu. Các chuyên gia tại tổ chức ING nhận định tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ hiện ở mức 11,1% sẽ tiếp tục tăng cao trong tháng 8, khi một số thành phố tại Mỹ đã cẩn trọng và lùi kế hoạch mở cửa lại kinh tế.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết xuất khẩu của nước này tháng 5 tăng 9,0% so với tháng trước và nhập khẩu cũng tăng 3,5%, lần lượt đạt giá trị 80,3 và 73,2 tỷ EUR.

Theo đó, thặng dư cán cân thương mại Đức đạt 7,1 tỷ EUR, cao hơn so với mức thặng dư 3,2 tỷ của tháng trước đó, đồng thời cao hơn dự báo thặng dư đạt 6,6 tỷ. So với cùng kỳ năm trước, xuất khẩu giảm 29,7% và nhập khẩu giảm 21,7%; cho thấy sự tác động tiêu cực rất lớn từ dịch Covid-19.

Tuy nhiên, các doanh nghiệp tại quốc gia này đang dần khôi phục niềm tin, khi các nước Eurozone bắt đầu quay trở lại các hoạt động kinh tế và thậm chí mở cửa biên giới với các quốc gia trong khu vực.

Ngày 8/7, Bộ trưởng Tài chính Anh Rishi Sunak nhận định còn nhiều thách thức đang đón chờ quốc gia này ở phía trước. Tuy nhiên ông cũng khẳng định không một công dân Anh nào bị bỏ lại phía sau.

Cùng ngày, Chính phủ nước Anh công bố một gói ngân sách trị giá 30 tỷ GBP tương đương 37 tỷ USD, nhằm hỗ trợ thị trường việc làm, khởi động lại nền kinh tế sau thời gian ngưng trệ dưới tác động của Covid-19.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250