Thịt lợn, xăng dầu đẩy CPI tháng 10 tăng cao nhất 8 tháng

09:55 | 29/10/2019

Trong kỳ lấy giá từ 15/9-15/20, thống kê từ thị trường ghi nhận giá thị lợn, xăng dầu, dịch vụ giáo dục tăng đẩy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2019 tăng cao nhất kể từ tháng 3 đến nay, theo Tổng cục Thống kê.

Cụ thể, chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2019 tăng 0,59% so với tháng trước, mức tăng cao nhất của tháng 10 so với tháng 9 trong 3 năm gần đây; đồng thời ghi nhận xu hướng gia tăng của CPI trong 4 tháng gần đây.

Đóng góp vào mức tăng của tháng này có 10/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng. 

Trong đó, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất 1,04%, chủ yếu do giá thịt lợn tăng 7,85% (làm CPI chung tăng 0,33%), giá các sản phẩm chế biến từ thịt lợn tăng như: giá thịt quay, giò chả tăng 2,6% và giá thủy sản chế biến tăng 0,54%... 

Nhóm giao thông tăng 0,99% do ảnh hưởng từ đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu vào thời điểm 1/10/2019 và điều chỉnh giảm giá xăng, dầu vào thời điểm 16/10/2019 làm chỉ số giá xăng, dầu tăng 2,22% (tác động làm CPI chung tăng 0,1%).

Nhóm giáo dục tăng 0,19% (dịch vụ giáo dục tăng 0,21%) do một số địa phương thực hiện tăng học phí năm học mới 2019-2020...

Tuy nhiên, CPI bình quân 10 tháng năm 2019 chỉ tăng 2,48% so với bình quân cùng kỳ năm 2018, giảm hơn mức tăng 2,5% của bình quân 9 tháng năm 2019 so với cùng kỳ, mức tăng bình quân 10 tháng thấp nhất trong 3 năm gần đây, khẳng định thêm khả năng đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát năm nay (dưới 4%) mà Quốc hội đặt ra.

Lạm phát cơ bản tháng 10/2019 tăng 0,15% so với tháng trước và tăng 1,99% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2019 tăng 1,92% so với bình quân cùng kỳ năm 2018.

 

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950