Vực dậy ngành công nghiệp cơ khí

10:02 | 08/03/2021

Ngành công nghiệp cơ khí hiện vẫn chưa đủ nguồn lực để phát huy đúng vai trò quan trọng của mình

vuc day nganh cong nghiep co khi Đầu tư phát triển ngành cơ khí
vuc day nganh cong nghiep co khi Cơ hội để ngành cơ khí đổi mới
vuc day nganh cong nghiep co khi Cơ khí muốn viết lại “giấc mơ” trụ cột phát triển

Theo Hiệp hội Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI), hiện nay công nghiệp đã trở thành ngành có tốc độ tăng trưởng và năng suất lao động cao nhất trong các ngành kinh tế. Cụ thể, tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu nội ngành ước đạt 92,3% vào năm 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân ước đạt 10,69%/năm. Tuy nhiên, khi so sánh với nhiều ngành nghề khác trong nước và của các nước trong khu vực thì ngành công nghiệp Việt Nam nói chung, ngành công nghiệp cơ khí nói riêng hiện vẫn chưa đủ nguồn lực để phát huy đúng vai trò quan trọng của mình.

vuc day nganh cong nghiep co khi
Ngành công nghiệp cơ khí hiện vẫn chưa đủ nguồn lực để phát huy đúng vai trò quan trọng của mình

Ông Đào Phan Long, Chủ tịch VAMI nhận định, khoảng cách về chỉ số cạnh tranh công nghiệp của Việt Nam ngày càng được thu hẹp, đứng thứ 44 trên thế giới. Tuy nhiên, con số trên phần lớn thể hiện năng lực của doanh nghiệp FDI, còn với doanh nghiệp cơ khí, chế biến, chế tạo của Việt Nam, thứ hạng này đang thấp hơn nhiều. Đồng thời, tốc độ tăng năng suất lao động ngành công nghiệp Việt cũng rất thấp so với các nước trong khu vực; Công nghệ chậm đổi mới, phần lớn tụt hậu so mức trung bình của thế giới; Nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề trong ngành công nghiệp còn thiếu. Mặt khác, sự chuyển dịch cơ cấu nội ngành trong công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn chậm, hoạt động chủ yếu vẫn là gia công, lắp ráp ở phân khúc thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu. Việt Nam chưa chủ động được nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất công nghiệp, hiện phải nhập khẩu tới 91,2% tư liệu sản xuất, dẫn đến tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng trong nước còn rất thấp.

Thực tế cho thấy, cơ khí chế tạo là ngành công nghiệp rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, trong bối cảnh mới và bức thiết của cuộc CMCN 4.0, các doanh nghiệp cơ khí Việt cũng đã tích cực tự vận động theo cơ chế thị trường và đã chế tạo được một số phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trong nước và khu vực. Đó là các phân ngành sản phẩm chế tạo kết cấu thép, sản xuất hàng phi tiêu chuẩn; chế tạo một số máy, thiết bị, phụ tùng phục vụ nhu cầu ngành điện lực, dầu khí, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; chế tạo một số máy canh tác, chế biến, bảo quản nông lâm hải sản, lắp ráp ô tô, đóng tàu viễn dương, tàu chở khách và vận tải thủy...

Ông Đào Phan Long cho biết, nhiều năm qua, Việt Nam đã nhập khẩu từ nước ngoài khoảng 40 tỷ USD/năm các trang thiết bị, vật tư sản xuất cho toàn ngành kinh tế bao gồm sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng hạ tầng, dịch vụ. Đó là thị trường khá lớn mà nhiều nước muốn có mà không được. Thế nhưng, ngành cơ khí trong nước lại không có được nhiều thị phần, cũng chưa nhận được sự hỗ trợ hữu hiệu từ hệ thống chính sách của Nhà nước. Vì vậy, doanh nghiệp cơ khí vốn đã thiếu đơn hàng lại còn bị thua thiệt ngay trên sân nhà. Thời gian tới, Việt Nam sẽ triển khai nhiều dự án quan trọng, có tổng mức đầu tư lớn như Quy hoạch điện giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 133 tỷ USD, đường sắt tốc độ cao 50 đến 60 tỷ USD, Cảng hàng không quốc tế Long Thành, các tuyến đường sắt nội đô, các công trình giao thông, thủy lợi, dầu khí, kinh tế biển… Do đó, cần có quy định chặt chẽ tỷ lệ hợp lý trong khối lượng và giá trị dự án để bảo đảm dành cho doanh nghiệp cơ khí nội tham gia như thông lệ quốc tế.

Khi khảo sát tại các Công ty cổ phần Ô tô Trường Hải, Công ty cổ phần Xe lửa Gia Lâm (Tổng công ty Đường sắt Việt Nam), các doanh nghiệp này khẳng định, ngoài các toa xe khách, xe hàng cho đường sắt quốc gia, nhà máy hoàn toàn có thể tự đóng được các toa xe nhẹ cho đường sắt đô thị (metro) khi được yêu cầu.

Bên cạnh đó, cũng cần kiểm soát chặt chẽ việc cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu Việt Nam/ASEAN, gắn với tỷ lệ nội địa hóa ở cả khu vực doanh nghiệp FDI cũng như cơ khí trong nước...

Thanh Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800