10:38 | 28/02/2018

Chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh 0,73% trong tháng Tết

Tổng cục Thống kê vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 2, tháng Tết Nguyên đán, tăng 0,73% so với tháng trước; tăng 1,24% so với cuối năm 2017 và tăng 3,15% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mức tăng cao nhất của tháng 2 trong 5 năm qua.

Cẩn trọng với lạm phát
Lạm phát cơ bản tháng 1 phản ánh CSTT đang điều hành ổn định
Thống đốc Lê Minh Hưng: Mục tiêu xuyên suốt là phải kiểm soát lạm phát
Nhu cầu tiêu dùng tăng đột biến trong tháng Tết đẩy CPI tháng 2 tăng cao

Sở dĩ như vậy, theo các chuyên gia kinh tế, là thời điểm tính CPI tháng 2 chiếm trọn khoảng thời gian trước Tết Nguyên đán là thời điểm giá cả các mặt hàng tiêu dùng thường tăng cao do nhu cầu tăng đột biến. Bên cạnh đó, còn do tác động của đợt tăng giá xăng dầu ngày 19/1, giá điện sinh hoạt tăng do nhu cầu sử dụng điện tăng cao trong dịp Tết.

Diễn biến giá cả các nhóm hàng hóa, dịch vụ trong giỏ hàng tính CPI cũng thấy rõ điều này.

Theo đó, trong tháng chỉ có 2 nhóm hàng hóa, dịch vụ giảm giá với mức giảm khá nhẹ là Bưu chính viễn thông giảm nhẹ 0,07% và Nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,09%; trong khi 9 nhóm hàng hóa, dịch vụ còn lại đều tăng giá.

Đặc biệt, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống, nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giỏ hàng tính CPI, lại có mức tăng mạnh nhất 1,53% (lương thực tăng 1,44%; thực phẩm tăng 1,71% và ăn uống ngoài gia đình tăng 1,14%).

Đứng thứ hai về mức độ tăng là nhóm giao thông (tăng 0,79%) do tác động của các đợt tăng giá xăng dầu trước đó cho dù giá xăng dầu được giữ ổn định trong lần điều hành ngày 3/2.

Nhóm đồ uống và thuốc lá, một nhóm hàng cũng chịu ảnh hưởng mạnh do nhu cầu tiêu dùng tăng đột biến trong dịp Tết Nguyên đán, cũng tăng tới 0,75%, xếp thứ ba về mức độ tăng.

Hai nhóm hàng cũng chịu ảnh hướng mạnh bởi yếu tố mùa vụ là nhóm hàng hóa và dịch vụ khác; văn hóa, giải trí và du lịch cũng tăng lần lượt 0,74% và 0,72%.

Mặc dù vậy, bình quân CPI 2 tháng đầu năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 chỉ tăng có 2,9%, thấp hơn mức 3,53% thời điểm cuối năm 2017.

Đáng chú ý, lạm phát cơ bản chỉ tăng 0,49% so với tháng trước và tăng 1,47% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 2 tháng năm 2018 so với cùng kỳ năm 2017 cũng chỉ tăng 1,32%.

Lạm phát cơ bản tháng 2 trong các năm gần đây

Đơn vị tính:%

 

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

LPCB tháng 2
năm báo cáo so
với tháng trước

1,71

0,89

1,04

0,58

0,36

0,56

0,2

0,49

LPCB hai tháng
đầu năm so với
cùng kỳ năm trước

9,69

13,07

5,31

3,81

2,40

1,82

1,69

1,32

LPCB tháng 2
năm báo cáo so
cùng kỳ năm trước

9,80

12,61

5,39

3,57

2,29

1,93

1,51

1,47

LPCB bình quân
năm so với
năm trước

 

13,62

8,19

4,77

3,31

2,05

1,83

1,41

KH
1,6-1,8

Về diễn biến 2 nhóm hàng đặc biệt, Tổng cục Thống kê cho biết, chỉ số giá vàng tháng 2 tăng 1,83% so với tháng trước, tăng 3,55% so với cuối năm 2017 và tăng 6,05% so với cùng kỳ. Trong khi chỉ số giá USD tháng 2 giảm nhẹ 0,01% so với tháng trước; giảm 0,05% so với cuối năm 2017, song tăng nhẹ 0,04% so với cùng kỳ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580