10:54 | 02/05/2018

Đến 15/4 ngân sách ước bội thu 11,3 nghìn tỷ đồng

Với tổng thu ngân sách ước đạt 364,6 nghìn tỷ đồng, trong khi tống chi ước đạt 353,3 nghìn tỷ đồng, tính đến 15/4/2018 ngân sách bội thu khoảng 11,3 nghìn tỷ đồng. Trong khi theo dự toán ngân sách năm 2018, mức bội chi ngân sách cả năm là 195 nghìn tỷ đồng, bằng 3,54% GDP.

Ngân sách và sự tham gia của người dân
Thêm “ngưỡng” để cảnh báo nợ công
Việt Nam bất ngờ khi bị đánh giá chưa có nhiều tiến bộ về công khai ngân sách

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/4/2018 ước tính đạt 364,6 nghìn tỷ đồng, bằng 27,6% dự toán năm.

Trong đó thu nội địa đạt 295,7 nghìn tỷ đồng, bằng 26,9%; thu từ dầu thô đạt 16,3 nghìn tỷ đồng, bằng 45,5%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 52,4 nghìn tỷ đồng, bằng 29,3%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 35,2 nghìn tỷ đồng, bằng 21,1% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 48,1 nghìn tỷ đồng, bằng 21,6%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 60,1 nghìn tỷ đồng, bằng 27,6%; thu thuế thu nhập cá nhân 31,2 nghìn tỷ đồng, bằng 32,2%; thu thuế bảo vệ môi trường 10,2 nghìn tỷ đồng, bằng 20,9%; thu tiền sử dụng đất đạt 32,2 nghìn tỷ đồng, bằng 37,5%.

Trong khi, tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/4/2018 ước tính đạt 353,3 nghìn tỷ đồng, bằng 23,2% dự toán năm. Trong đó chi thường xuyên đạt 260,1 nghìn tỷ đồng, bằng 27,6%; chi đầu tư phát triển đạt 54,6 nghìn tỷ đồng, bằng 13,7%; chi trả nợ lãi 37,6 nghìn tỷ đồng, bằng 33,4%.

Như vậy tính đến thời điểm 15/4, ngân sách bội thu khoảng 11,3 nghìn tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040