07:30 | 11/04/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/4

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.600 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 6,57 điểm (-0,66%) xuống còn 981,91 điểm; HNX-Index giảm 0,27 điểm (-0,26%) xuống 107,43 điểm; UPCOM-Index giảm 0,02 điểm (-0,04%) xuống 56,56 điểm. Khối ngoại trở lại mua ròng hơn 107 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 10/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.989 VND/USD, giảm trở lại 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.629 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá giao dịch quanh 23.197 - 23.200 VND/USD, chốt phiên ở mức 23.198 VND/USD, giảm 2 đồng so với phiên 9/4. Tỷ giá tự do tăng 5 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.205 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 10/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục tăng mạnh 0,25 - 0,32 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 4,48%; 1 tuần 4,52%; 2 tuần 4,54% và 1 tháng 4,58%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch với mức: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,61%; 2 tuần 2,69%, 1 tháng 2,82%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở hầu hết các kỳ hạn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 15 năm so với phiên 9/4, giao dịch tại: 3 năm 3,60%; 5 năm 3,93%; 7 năm 4,17%; 15 năm 5,10%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày có 1 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, không còn khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%, các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 5.601 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 8.400 tỷ đồng.

Tính chung phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.600 tỷ đồng ra thị trường thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

Thị trường trái phiếu ngày 10/4, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 1.800/3.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 60%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 800/1000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 800/1000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được 200/500 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt tại 4,72%/năm; 5,06%/năm và 5,85%/năm, không thay đổi so với phiên trước. Kỳ hạn 7 năm đấu thầu thất bại.

Thị trường chứng khoán tiếp tục rung lắc mạnh trong phiên 10/4. Chốt phiên, VN-Index giảm 6,57 điểm (-0,66%) xuống còn 981,91 điểm; HNX-Index giảm 0,27 điểm (-0,26%) xuống 107,43 điểm; UPCOM-Index giảm 0,02 điểm (-0,04%) xuống 56,56 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 4.100 tỷ. Khối ngoại trở lại mua ròng hơn 107 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Chỉ số CPI chung và CPI lõi của Mỹ lần lượt tăng 0,4% và 0,1% so với tháng trước trong tháng 3 sau khi tăng 0,2% và 0,1% trong tháng 2, bằng dự báo của các chuyên gia.

GDP của Anh tăng 0,2% so với tháng trước trong tháng 2, sau khi tăng 0,5% ở tháng trước đó đồng thời khớp với mức dự báo. Bên cạnh đó, sản lượng sản xuất công nghiệp của Anh tăng 0,9% trong tháng 2, cao hơn mức tăng 0,8% của tháng 1 và mức 0,2% dự báo.

Trong cuộc họp chính sách ngày hôm qua, ECB duy trì mức lãi suất chính sách 0,0%. Hội đồng quản trị ECB dự kiến sẽ giữ mức lãi suất này cho tới hết năm tài khóa 2019, nhằm hỗ trợ lạm phát đạt mức tăng 2,0%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700