07:30 | 18/09/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/9

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 15.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 6,88 điểm (+0,70%) lên 996,74 điểm; HNX-Index tăng 0,02 điểm (+0,02%) lên 102,23 điểm; UPCOM-Index giảm 0,13 điểm (-0,23%) xuống 56,41 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 186 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/9
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 9-13/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/9, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.135 VND/USD, tăng trở lại 5 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.779 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.230 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 16/9. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm mạnh 0,11 - 0,15 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 2,54%; 1 tuần 2,68%; 2 tuần 2,94% và 1 tháng 3,36%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,31%; 1 tuần 2,39%; 2 tuần 2,49%, 1 tháng 2,61%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm trong khi tăng ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: 3 năm 2,84%; 5 năm 2,98%; 7 năm 3,60%; 10 năm 4,0%; 15 năm 4,27%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 17/9, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 15.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày và lãi suất 2,50%. Khối lượng này được các tổ chức tín dụng hấp thụ gần như toàn bộ.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 15.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 27.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua tiếp tục phân hóa ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, tuy nhiên về cuối phiên, một số cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường tăng mạnh, góp phần nâng đỡ thị trường.

Chốt phiên, VN-Index tăng 6,88 điểm (+0,70%) lên 996,74 điểm; HNX-Index tăng 0,02 điểm (+0,02%) lên 102,23 điểm; UPCOM-Index giảm 0,13 điểm (-0,23%) xuống 56,41 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 186 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Vụ Tín dụng các ngành kinh tế (Ngân hàng Nhà nước), tính đến cuối tháng 8/2019, tín dụng tăng hơn 8% so với cuối năm 2018, thấp hơn mức tăng 8,5% của cùng kỳ 2018.

Tin quốc tế

Sản lượng công nghiệp của nước Mỹ tăng 0,6% so với tháng trước trong tháng vừa qua sau khi giảm nhẹ 0,1% ở tháng trước đó, đồng thời vượt qua kỳ vọng tăng 0,2%.

Chỉ số niềm tin kinh tế của nước Đức trong tháng 9 ở mức -22,4 điểm, tăng từ mức -43,6 điểm của tháng 8 đồng thời vượt qua mức -37,4 điểm theo dự báo.

Giá nhà tại Úc giảm 0,7% trong quý II sau khi giảm mạnh 3,0% ở quý I, tích cực hơn mức giảm 1,0% theo dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690