07:30 | 19/07/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 6,52 điểm (-0,66%) xuống còn 975,05 điểm; HNX-Index tăng 0,16 điểm (+0,15%) lên 106,74 điểm; UPCOM-Index tăng 0,37 điểm (+0,65%) lên 57,42 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 50 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/7
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/7
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/7
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 18/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.072 VND/USD, tiếp tục tăng 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.714 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.233 VND/USD, tăng 18 đồng so với phiên 17/7. Tỷ giá tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 18/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,08 - 0,10 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 2,97%; 1 tuần 3,09%; 2 tuần 3,21% và 1 tháng 3,50%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm trở lại 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,56%; 2 tuần 2,64%, 1 tháng 2,77%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 7 năm, giao dịch tại: 3 năm 3,26%; 5 năm 3,63%; 7 năm 4,05%; 10 năm 4,51%; 15 năm 4,76%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 5.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ nguyên ở mức 3,0%. Khối lượng này được các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 24.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán rung lắc mạnh trong phiên giao dịch hôm qua. Kết thúc phiên, VN-Index giảm 6,52 điểm (-0,66%) xuống còn 975,05 điểm; HNX-Index tăng 0,16 điểm (+0,15%) lên 106,74 điểm; UPCOM-Index tăng 0,37 điểm (+0,65%) lên 57,42 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 4.100 tỷ đồng. Khối ngoại không còn giao dịch tích cực như 2 phiên trước, chỉ mua ròng nhẹ hơn 50 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong ấn phẩm bổ sung Báo cáo Triển vọng phát triển châu Á công bố ngày 18/7, Ngân hàng Phát triển châu Á ADB dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam ở mức 6,8% năm 2019 và giảm nhẹ xuống mức 6,7% năm 2020, không thay đổi so với dự báo hồi tháng 4. Lạm phát Việt Nam được ADB dự báo ở mức 3,5% năm 2019 và 3,8% năm 2020.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ trong tuần kết thúc ngày 13/7 ở mức 216.000 đơn, cao hơn so với mức 208.000 đơn của tuần trước đó và khớp với dự báo của các chuyên gia.

NHTW Hàn Quốc BOK hạ lãi suất chính sách xuống 1,50% từ mức 1,75% đã được thiết lập từ tháng 11/2018, trong bối cảnh phải đối đầu thương mại với Nhật Bản thời gian gần đây. BOK cũng hạ dự báo các chỉ số kinh tế Hàn Quốc, cụ thể GDP và CPI lần lượt được dự báo tăng 2,2% và 0,7% trong năm 2019, cùng giảm mạnh so với mức 2,5% và 1,1% theo dự báo hồi tháng 4.

Tỷ lệ thất nghiệp của Úc trong tháng 6 ở mức 5,2%, không thay đổi so với mức thất nghiệp của tháng 5 và khớp với dự báo. Cả nước Úc trong tháng 6 chỉ tạo ra 500 việc làm mới, thấp hơn nhiều so với mức 42.300 của tháng 5 đồng thời thấp hơn dự báo ở mức 9.100 việc làm. Tuy nhiên, số việc làm đã tăng 2,4% so với cùng kỳ trong tháng vừa qua, và tỷ lệ tham gia thị trường lao động đang ở mức 66% tổng dân số.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700