07:30 | 17/07/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 7.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 9,58 điểm (+0,99%) lên 982,11 điểm; HNX-Index tăng 0,23 điểm (0,23%) lên 105,85 điểm; UPCOM-Index tăng 0,75 điểm (+1,33%) lên 57,30 điểm. Thanh khoản thị trường được cải thiện. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 1.153 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/7
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 8-12/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 16/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.062 VND/USD, giảm nhẹ 1 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.704 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, không thay đổi so với phiên 15/7. Tỷ giá tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 16/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; giao dịch tại: qua đêm 3,05%; 1 tuần 3,17%; 2 tuần 3,30% và 1 tháng 3,55%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,57%; 2 tuần 2,65%, 1 tháng 2,78%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3 năm 3,35%; 5 năm 3,69%; 7 năm 4,06%; 10 năm 4,55%; 15 năm 4,78%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 5.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Khối lượng này được các tổ chức tín dụng hấp thụ toàn bộ. Trong ngày có 12.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 7.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 36.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua giao dịch theo chiều hướng tích cực, đà tăng của nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn được nới rộng, trong đó, tâm điểm vẫn là nhóm cổ phiếu ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,58 điểm (+0,99%) lên 982,11 điểm; HNX-Index tăng 0,23 điểm (0,23%) lên 105,85 điểm; UPCOM-Index tăng 0,75 điểm (+1,33%) lên 57,30 điểm.

Thanh khoản thị trường được cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 5.000 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 1.153 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, trong 6 tháng đầu năm, tổng trị giá chi trả nợ Chính phủ đạt khoảng 169.467 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước là 144.860 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 24.607 tỷ đồng, đạt 50% kế hoạch trả nợ cả năm.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ và doanh số bán lẻ lõi Mỹ cùng tăng 0,4% so với tháng trước trong tháng 6, bằng với mức tăng của tháng trước đó và cao hơn dự báo tăng ở mức 0,1% của các chuyên gia. Tuy nhiên, chỉ số giá nhập khẩu của Mỹ giảm 0,9% so với tháng trước trong tháng 6, sau khi giảm 0,3% ở tháng trước đó đồng thời sâu hơn mức dự báo giảm 0,7%.

Niềm tin kinh tế Zew của Đức ở mức -25,4 điểm trong tháng 7, giảm so với mức -21,1 điểm của tháng trước đồng thời giảm sâu hơn mức -22,1 điểm theo dự báo.

Trên toàn Euro Zone, tình hình khả quan hơn khi niềm tin vẫn ở mức -20,3 điểm, gần tương đương tháng trước đó, đồng thời thặng dư cán cân thương mại hàng hóa Euro Zone tháng 5 tăng lên mức 20,2 tỷ EUR từ mức 15,3 tỷ tháng trước đó.

Thu nhập của người lao động Anh tăng 3,4% trong tháng 6, cao hơn mức tăng 3,2% của tháng 5 đồng thời cao hơn mức tăng 3,1% theo dự báo. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp của tháng 6 được duy trì ở mức 3,8%, không đổi so với tháng 5 và khớp với dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700